Trang chủ / Tài liệu lưu trữ / Phông Phủ Thống đốc Nam kỳ

Phông Phủ Thống đốc Nam kỳ

* Số lượng tài liệu: 2.435,5 mét.

* Thời gian tài liệu: 1859-1945.

* Loại hình tài liệu: tài liệu hành chánh (giấy, bản đồ, ảnh).

* Tình trạng vật lý: phần lớn tài liệu bị ố giòn, mục, rách, chữ mờ.

* Công cụ tra cứu: mục lục hồ sơ, thẻ.

  1. LỊCH SỬ ĐƠN VỊ HÌNH THÀNH PHÔNG:

Sau khi Chính phủ Trung Hoa ký Hiệp ước Thiên Tân với Pháp ngày 27 tháng 6 năm 1858, Chính quyền Pháp điều Phó Đô đốc Hải quân Rigault de Genouilly sang xâm lược Việt Nam.

Ngày 1 tháng 9 năm 1858, Bộ Hải quân và Thuộc địa Pháp đã cử Thiếu tướng Tổng chỉ huy Lực lượng Hải quân Pháp trên vùng biển Đông, Phó Thủy sư Đô Đốc Rigault de Genouilly giữ chức Tổng chỉ huy Lực lượng viễn chinh tại Việt Nam, bắt đầu nhiệm kỳ đầu tiên ở Nam Kỳ.

Tháng 2 năm 1859, được sự hỗ trợ đắc lực của quân Tây Ban Nha, thực dân Pháp đã đem quân tấn công Thành phố Sài Gòn và chiếm toàn bộ vùng này vào ngày 24 tháng 2 năm 1861.

Năm 1861, Pháp đặt Thống đốc đầu tiên tại Gia Định thành.

Ngày 9 tháng 11 năm 1864, Thống đốc Nam Kỳ (Gouverneur de la Cochinchine) ra Quyết định thành lập Nha Nội chính (Direction de L’Intérieur)[1]. Đây là một tổ chức chuyên nghiên cứu, theo dõi và giải quyết tất cả các công việc có liên quan đến thuộc địa.

Chế độ võ quan cai trị Nam Kỳ kéo dài 17 năm với 24 đời sĩ quan, cấp bậc từ Đô đốc đến Thiếu tướng Hải quân. Năm 1879, thực dân Pháp mới tạm ổn định được bộ máy thống trị ở Nam Kỳ. Lúc này, Pháp mới thiết lập chế độ văn quan sang nắm quyền. Giữ chức Thống đốc ngạch văn quan đầu tiên ở Nam Kỳ là Le Myre de Vilers.

Tổ chức của Nha Nội chính liên tục được sửa đổi bởi các văn bản sau:

– Nghị định ngày 20/5/1884[2] .

– Nghị định ngày 1/9/1884[3].

Với Sắc lệnh ngày 17 tháng 10 năm 1887, Liên bang Đông Dương được thành lập, toàn bộ Đông Dương đều trực thuộc Bộ Hải quân và Thuộc địa.

Ngày 29 tháng 10 năm 1887, Tổng thống Pháp ban hành Sắc lệnh ấn định quyền hạn của Thống đốc Nam Kỳ (Lieutenant-Gouverneur de la Cochinchine)[4]. Theo Sắc lệnh này thì chức Giám đốc Nha Nội chính Nam Kỳ bị bãi bỏ; Quyền hạn của Giám đốc Nha Nội chính trước đây được chuyển giao cho Thống đốc Nam Kỳ. Thống đốc Nam Kỳ đại diện cho Toàn quyền Đông Dương (Gouverneur Général de l’Indochine) ở Nam Kỳ. Thống đốc Nam Kỳ có một Tổng Thư ký phụ tá để thay thế Thống đốc trong trường hợp Thống đốc vắng mặt hoặc bận công tác khác. Các Phòng của Nha Nội chính trước đây được chuyển thành các Phòng của Nha Tổng Thư ký.

Ngày 29/9/1894, Tổng thống Cộng hòa Pháp lại ra Sắc lệnh bãi bỏ chức vụ Tổng Thư ký Nam Kỳ[5]. Các văn phòng của Nha Tổng Thư ký trước đây được đặt dưới sự chỉ đạo của Thống đốc Nam Kỳ với tên gọi là các Phòng thuộc Nha Tổng Thư ký Phủ Thống đốc Nam Kỳ.

Ngày 13/2/1899, Toàn quyền Đông Dương ra Nghị định ấn định nhiệm vụ, quyền hạn của Thống đốc Nam Kỳ[6].

Ngày 26 tháng 7 năm 1909, Thống đốc Nam Kỳ ra Nghị định ấn định tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng và các Phòng Phủ Thống đốc Nam Kỳ[7].

Ngày 20 tháng 10 năm 1911, Tổng thống Pháp ban hành Sắc lệnh ấn định quyền hạn của Thống đốc Nam Kỳ [8]. Theo Sắc lệnh này thì thuộc địa Nam Kỳ có quyền tự trị về hành chánh. Thuộc địa Nam Kỳ do Thống đốc Nam Kỳ quản trị. Thống đốc Nam Kỳ được đặt dưới quyền chỉ đạo trực tiếp của Toàn quyền Đông Dương. Toàn quyền Đông Dương có thể ủy quyền cho Thống đốc Nam Kỳ  theo điều 5 của Sắc lệnh ngày 20/11/1911.

Thống đốc Nam Kỳ được liên hệ trực tiếp với Toàn quyền Đông Dương. Thống đốc Nam Kỳ thực thi các Luật, Sắc lệnh được ban hành ở Đông Dương cũng như các Nghị định của Toàn quyền Đông Dương. Thống đốc Nam Kỳ phải chủ động các biện pháp hành chánh và an ninh và phải báo cáo Toàn quyền Đông Dương. Tất cả nhân viên đang phục vụ tại Nam Kỳ đều thuộc quyền quản lý của Thống đốc Nam Kỳ và được phân bổ tùy theo nhu cầu công việc.

Thống đốc Nam Kỳ có trách nhiệm giữ gìn an ninh trật tự công cộng và có thể trưng dụng quân đội. Thống đốc phải báo cáo Toàn quyền Đông Dương tất cả những vụ việc gây mất an ninh, trật tự và trình các biện pháp giải quyết.

Thống đốc Nam Kỳ có Hội đồng Tư mật Nam Kỳ phụ tá. Hội đồng Tư mật được thành lập ngày 21 tháng 4 năm 1869.

Tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Văn phòng và các Phòng (Cabinet et des Bureaux) thuộc Phủ Thống đốc Nam Kỳ được ấn định và sửa đổi bởi các văn bản sau:

– Nghị định ngày 1 tháng 1 năm 1914 của Thống đốc Nam Kỳ[9].

– Nghị định ngày 17/3/1914 của Thống đốc Nam Kỳ[10].

– Nghị định ngày 27/6/1914 của Thống đốc Nam Kỳ[11].

– Nghị định ngày 26/5/1922 của Thống đốc Nam Kỳ[12].

– Nghị định ngày 4/8/1925 của Thống đốc Nam Kỳ[13].

– Nghị định ngày 7/3/1927 của Thống đốc Nam Kỳ[14].

– Nghị định ngày 9/9/1927 của Thống đốc Nam Kỳ[15].

– Nghị định số 527 bis ngày 7/2/1935 của Thống đốc Nam Kỳ[16].

– Nghị định ngày 12 tháng 5 năm 1941 của Thống đốc Nam Kỳ[17].                          

– Nghị định ngày 8/6/1942 của Thống đốc Nam Kỳ[18].

– Nghị định ngày 31/3/1943 của Thống đốc Nam Kỳ[19].

– Nghị định ngày 30/5/1945 của Thống đốc Nam Kỳ[20].

  1. NỘI DUNG KHÁI QUÁT TÀI LIỆU CỦA PHÔNG:

Tài liệu của phông Phủ Thống đốc Nam Kỳ chưa được chỉnh lý hoàn chỉnh, phân loại theo khung Boudet. Tuy nhiên, 1.885,5 mét tài liệu của phông đã được xác định nội dung theo cặp, bó và có thể phục vụ khai thác được. Số tài liệu còn lại (khoảng 550 mét) vẫn chưa được xác định nội dung. Nội dung tài liệu trong phông có thể tóm tắt như sau:

  1. Văn bản pháp qui:

A.2- Các tập lưu Nghị định, Quyết định, Thông tư của Thống đốc Nam Kỳ.

A.3 – Các tập lưu Thông tư của Toàn quyền Đông Dương và Thống đốc Nam Kỳ.

– Các tập lưu Thông tư mật của Thống đốc Nam Kỳ.

  1. Công văn trao đổi:

B.01 – Thông tư qui định mẫu công văn trình lên Toàn quyền Đông Dương.

– Thông tư của Thống đốc Nam Kỳ qui định về nguyên tắc gửi công văn, công điện.

– Chỉ thị về cách thức gửi công văn.

– Bảng thống kê hồ sơ gửi Nha Văn khố và Thư viện Nam Kỳ.

B.2- Các tập lưu công văn của Thống đốc Nam Kỳ gửi Toàn quyền Đông Dương.

– Tập lưu công văn đi của Văn phòng Thống đốc Nam Kỳ, Phòng Nhất, Phòng Nhì, Phòng Ba, Phòng Bốn, Phòng Năm, Phòng Sáu Phủ Thống đốc Nam Kỳ.

– Tập lưu công văn mật đi.

B.5- Các tập lưu điện tín đi.

B.6- Các tập lưu điện tín đến.

  1. Nhân sự:

C.0- Qui chế nhân viên và lương bổng.

– Hồ sơ nguyên tắc về thăng trật và thăng bậc cho nhân viên.

– Sắc lệnh, Nghị định qui định điều kiện cho các công chức tại xứ gửi đi công tác ở các thuộc địa.

– Công chức người Đông Dương phục vụ trong ngạch Âu, công chức người Ấn Độ lai.

– Thống kê nhân viên châu Au, nhân viên bản xứ làm việc tại Nam Kỳ, công chức động viên, công chức về hưu được trưng dụng, nhân viên phù động…

– Tuyển dụng, bổ nhiệm, thăng thưởng, kỷ luật, nghỉ phép, lương, phụ cấp, trợ cấp, hưu trí của nhân viên người Âu, người bản xứ làm việc tại các công sở ở Nam Kỳ.

C.1- C.2- Hồ sơ cá nhân của công chức người Âu.

C.3- C.9- Hồ sơ cá nhân của công chức người bản xứ.

  1. Tổ chức chính quyền Trung ương:

D1- Tài liệu về việc thành lập Ủy ban Ngũ cốc Đông Dương.

– Biên giới giữa Nam Kỳ và Campuchia.

– Định ranh giới giữa Nam Kỳ và Trung Kỳ.

D.2- Tài liệu về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Liên bang Đông Dương, Hội đồng Tư mật Nam Kỳ, Hội đồng Thuộc địa Nam Kỳ.

– Đại diện bản xứ Nam Kỳ tại Hội đồng Tối cao Pháp quốc Hải ngoại.

D.3- Tài liệu về tổ chức, cải tổ Phủ Thống đốc Nam Kỳ.

– Tài liệu về việc cải tổ hành chánh các tỉnh, thành lập, bãi bỏ các quận, các trung tâm hành chánh; tách, sáp nhập, bãi bỏ, đổi tên các làng ở các tỉnh Nam Kỳ.

– Tài liệu về các cuộc kinh lý của Toàn quyền Đông Dương ở các tỉnh Nam Kỳ. Viếng thăm các đồn điền trà, cà phê ở Djiring của Toàn quyền Đông Dương.

D.4- Tài liệu về thành phần Hội đồng Tố tụng Hành chánh.

– Tài liệu về Hành chánh Pháp viện tại Đông Dương.

– Tài liệu về tổ chức và hoạt động của Tham Chánh Viện, các qui định của Tham Chánh Viện về tài phán.

– Các cơ quan và cá nhân kiện Chính phủ Toàn quyền và Chính phủ Nam Kỳ.

– Các vụ kiện tụng của các cơ quan Chính phủ và các cá nhân.

D.5- Tài liệu về việc đề nghị và ân thưởng huy chương cho người Âu và người Đông Dương.

D.6- Sắc lệnh của Thủ tướng Pháp về hiệp hội.

– Thành lập, tổ chức, giải tán và hoạt động của các hiệp hội.

– Sổ kiểm soát các hiệp hội.

– Điều lệ Hội Tương tế những người Trung Hoa tại Thái Lan.

– Hoạt động của Hội các nhà báo Nhật tại Sài Gòn.

– Tài liệu về việc đề nghị mở rộng nghĩa địa của người Âu châu và thiết lập nghĩa địa cho người Á châu.

D.7- Tài liệu về tổ chức, quân số vệ binh.

– Danh sách nhân viên các đội vệ binh phục vụ ở các tỉnh Nam Kỳ.

– Báo cáo thanh tra các đội vệ binh.

  1. Tổ chức chính quyền địa phương:

E.02- Tiểu dẫn và địa phương chí các tỉnh ở Nam Kỳ.

E.03- Báo cáo về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của các tỉnh.

– Báo cáo thống kê về dân số, nông nghiệp của các tỉnh.

E.1- Biên bản bàn giao giữa các Tỉnh trưởng ở Nam Kỳ.

– Hồ sơ nguyên tắc về việc Chánh Tham biện ủy quyền cho Phó Tham biện.

E.2- Tổ chức hành chánh các tỉnh, các trung tâm hành chánh… ở Nam Kỳ.

E.3- Tổ chức và hoạt động của các Hội đồng hàng tỉnh ở Nam Kỳ.

E.5- E.7- Tổ chức lại các làng ở Nam Kỳ.

– Bầu cử các Chánh, Phó tổng ở Nam Kỳ. Thăng trật cho các hương chức xã.

E.9- Cải tổ thành phố Sài Gòn, Hà Nội và Hải Phòng.

– Tổ chức Khu Sài Gòn- Chợ Lớn, các Thị xã Mỹ Tho, Bạc Liêu.

– Bầu cử Hội đồng Thành phố Sài Gòn.

– Biên bản họp Ủy ban Thị xã Vũng Tàu.

  1. Chính trị:

F.0- Báo cáo chính trị hàng tháng, hàng quí, năm của các tỉnh ở Nam Kỳ và thành phố Sài Gòn.

– Báo cáo hàng tháng của các Nha, Sở gửi Thống đốc Nam Kỳ.

– Báo cáo hàng tháng của các tỉnh gửi Nha Nội chính.

– Tài liệu về quĩ đặc biệt.

F.1- Quan hệ Pháp- Nhật.

– Công văn trao đổi giữa Thống đốc Nam Kỳ và các Lãnh sự quán Pháp ở các thuộc địa.

– Tài liệu về việc tiếp đón Miên Hoàng.

– Tài liệu về việc tiếp đón Phái đoàn Thái Lan, Phó Thủy sư Đô Đốc Anh Percy Noble và các sĩ quan tùy tùng trên chiến  hạm Kent.

– Tài liệu về tiệc khoản đãi Phái đoàn quân sự Thái Lan, các võ quan cao cấp Anh, Đoàn thủy thủ chiến hạm Mỹ.

– Lễ khai mạc y tế Pháp-Nhật.

– Tình trạng những viên chức Tòa Lãnh sự tại Nam Kỳ.

– Thỏa ước thương mại Pháp-Hoa, Pháp-Anh.

– Thỏa ước kinh tế Nhật-Đông Dương…

F.6- Tài liệu về biên giới giữa Nam Kỳ và Camphuchia.

– Thống kê các vụ trộm cắp, cướp bóc ở các tỉnh Nam Kỳ

– Báo cáo về các vụ tai nạn, trộm cắp, cướp của ở các tỉnh Nam Kỳ.

– Tài liệu về cuộc đình công của công nhân Hãng Xe điện, biểu tình tổ chức ở Chợ Mới (Long Xuyên) nhân dịp ngày 14/7/1938, ở các tỉnh Nam Kỳ và  trong các trường học.

– Báo cáo của các tỉnh về các cuộc biểu tình của cộng sản nhân ngày 1/5/1930.

– Biểu tình của cộng sản ngày 26/10/1930 ở Sài Gòn

– Biểu tình ở nhà lao Vĩnh Long.

– Tài liệu về hoạt động của Đông Dương Cộng sản Đảng.

– Tổ chức kỷ niệm ngày Xô Viết Nghệ Tĩnh.

– Tổ chức kỷ niệm ngày chiến thắng của Cách mạng Tháng Mười Nga 7/11/1940.

– Tài liệu về vụ bắt Hà Huy Tập, Nguyễn An Ninh, Tạ Thu Thâu, Hồ Văn Long (thầy giáo Long).

– Tổ chức ngày giỗ Phan Châu Trinh.

– Tài liệu về hoạt động của cộng sản ở Bà Rịa, Châu Đốc, Long Xuyên, Mỹ Tho, Trà Vinh, Tân An, Vĩnh Long, Vũng Tàu, Sa Đéc. Tìm thấy truyền đơn ở Tân Phú, Chợ Mới (Long Xuyên), Tân Phú Trung (Gia Định), Bạc Liêu, Bến Tre.

– Truyền đơn kỷ niệm Công xã Paris ở Long Xuyên.

– Tìm thấy tờ báo “Lao khổ” ở Châu Đốc.

– Tài liệu về cuộc biểu tình của lính Camphuchia ở Vĩnh Long năm 1939.

– Tài liệu về cuộc nổi dậy của lính bản xứ ở Yên Bái năm 1930.

– Tin tức chính trị về các chùa Khmer ở Cần Thơ.

– Tài liệu về việc biểu tình, tuyên truyền chống đóng thuế thân.

– Ám sát các hương quản.

F.7- Báo cáo về tình hình an ninh công cộng ở các tỉnh Nam Kỳ.

– Dịch các bản tin tức ngoại quốc.

– Hoạt động của Hãng Thông tấn xã Pháp.

– Cấm bán các sách không lành mạnh.

– Tổ chức Sở Di trú.

– Hồ sơ nguyên tắc về hồi hương.

– Hồ sơ những người hồi hương, hồi hương của người Pháp bằng tàu Bồ Đào Nha.

– Danh sách người Ấn Độ hồi hương.

– Đơn xin hồi hương của các cá nhân người Âu, người Ấn Độ, Madagascar, Réunion.

– Qui chế, kiểm tra, kê khai, quản lý tài sản của người Do Thái.

– Lưu thông giữa Lào và Nam Kỳ  của người Lào và người Á châu.

– Trục xuất người Hoa, người nước ngoài, người bản xứ ra khỏi Nam Kỳ.

– Trục xuất qua Camphuchia những người Khmer bất hảo.

– Di cư của người Bắc vào Nam.

– Bầu cử các Bang trưởng người Hoa ở các tỉnh Nam Kỳ.

– Lệ phí cấp thông hành cho ngoại kiều Á châu ở Camphuchia.

– Đơn xin cấp thông hành.

– Cấp thông hành cho người Âu ở Nam Kỳ.

F.9- Tài liệu về tôn giáo.

– Tài liệu về hoạt động của đạo Cao Đài ở Tây Ninh và ở các tỉnh Nam Kỳ. Thái độ Pháp chống Cao Đài giáo.

– Báo cáo của tỉnh Tây Ninh về hoạt động của Phạm Công Tắc.

– Tài liệu về hoạt động của Hội kín Thiên Địa Hội, Thiên Địa Nhơn Phật.

– Điều lệ, tổ chức, hoạt động của Hội Tin Lành, Thiên chúa giáo.

– Tuyên truyền thuyết Thần trí ở Sài Gòn và ở các tỉnh Nam Kỳ.

  1. Tư pháp:

G.0- Cải tổ tư pháp ở Đông Dương.

– Tổ chức các Tòa Hòa giải Rộng quyền.

– Tổ chức, hoạt động của Hành chánh Pháp viện.

– Dân luật Nam Kỳ.

G.2- Các vụ kiện tụng giữa Chính phủ Toàn quyền và các cơ quan, cá nhân.

G.3- Hoạt động của các Tòa án bản xứ.

G.8- Qui chế tổ chức các đề lao địa phương.

– Bãi bỏ các Đề lao tại các tỉnh.

– Bổ nhiệm, kỷ luật các Thừa Phát lại. Các Thừa Phát lại xin phục chức.

– Thông tư về chế độ tù nhân chính trị. Chế độ giam giữ thường dân Đức.

– Phúc trình hàng tháng về hoạt động của các đề lao.

– Thanh tra các đề lao.

– Báo cáo lục cá nguyệt về tình trạng chính trị phạm.

– Thống kê tù nhân.

– Danh sách tù nhân chết, trốn và mãn tù ở Côn Đảo do Tòa án Nam Vang xử.

– Xây dựng, sửa chữa, chi phí của Khám Lớn Sài Gòn, Đề lao Côn Đảo, các trại giam tại các tỉnh.

– Nuôi dưỡng, thuốc thang, tiền công của các phạm nhân.

– Các tỉnh xin tội nhân để làm việc.

– Kiểm soát những người bị quản thúc.

– Tăng cường canh giữ các nhà lao.

– Truy tìm tội nhân vượt ngục.

– Hộ tống, chuyên chở tù nhân đi TouLon, Nouméa, Poulo Condore.

– Chở sang Pháp những tội nhân người Âu.

– Chuyển chính trị phạm và tội phạm người Âu ở khám đường Hà Nội vào Đề lao Trung ương Sài Gòn, chính trị phạm ở Bắc Kỳ ra Côn Đảo…

– Chuyển tội nhân Nguyễn An Ninh về Trung ương Khám đường.

– Miễn biệt xứ cho các tội phạm.

– Vấn đề các Ấn kiều bị giam giữ ở các tỉnh, những ngoại kiều Ý và Đức bị giam.

– Hoạt động của Trại Giáo hóa Ông Yểm.

G.9- Phóng thích tội nhân, ân xá tội phạm và các hồ sơ xin đặc xá.

– Trả tự do cho những thường phạm.

  1. Công chánh:

H.0- Tổ chức các Sở Công chánh ở Đông Dương.

– Kế hoạch công tác của Khu Công chánh Nam Kỳ và các tỉnh.

– Biên bản họp Ủy ban Công chánh địa phương.

H.1-H.3- Hồ sơ nguyên tắc chuyên chở đường bộ, đường sông và đường biển.

– Tài liệu về việc mở đường, xây dựng, sửa chữa cầu, đường ở Sài Gòn và các tỉnh Nam Kỳ.

– Xếp hạng các đường.

– Khai thác bến đò, thuế đò.

– Công tác xây cầu chữ Y.

H.6- Phúc trình về sự hoạt động của Khu Thủy nông và Hàng hải Nam Đông Dương.

– Nghị quyết của Hội đồng Khảo cứu về việc dẫn thủy nhập điền.

– Biên bản họp của Ủy ban Nghiên cứu Thủy nông- Sở Thủy nông Khu Tây Nam Kỳ.

– Công tác đại qui mô dẫn thủy nhập điền và đường thủy ở Nam Kỳ.

– Công tác nông nghiệp trị thủy tại vùng xuyên Hậu Giang.

– Tài liệu về việc đào kênh, nạo vét kênh ở các tỉnh Nam Kỳ.

H.7- Tài liệu về việc xây dựng, tu bổ các công sở, công xá, trường học, bệnh viện, trại vệ binh, đình làng, chùa chiền, các chợ ở Sài Gòn và các tỉnh Nam Kỳ.

H.8- Tài liệu về việc thiết lập các cơ quan cấp nước.

– Cung cấp nước, tiếp tế nước, đào thêm các giếng nước, giá nước.

– Qui định về việc phân phối điện năng.

– Sản xuất điện và tiêu thụ điện, tiết kiệm điện.

  1. Mỏ:

I.0- Hồ sơ nguyên tắc về chế độ hầm mỏ ở Đông Dương.

– Nghị định của Toàn quyền Đông Dương cho phép lập chi cuộc hầm mỏ và kỹ nghệ tại Phnom-penh.

– Phúc trình về thanh tra các mỏ và kỹ nghệ tại Nam Kỳ.

I.2- Cho phép khai thác các hầm đá ong, đá xanh, đá đỏ, các hầm sỏi, hầm cát ở các tỉnh Nam Kỳ.

I.3- Nhượng quyền khai thác hầm mỏ tại Thanh Hóa.

I.4- Tài liệu về việc khai thác than bùn tại các tỉnh Nam Kỳ.

I.5- Tài liệu về Hội Nghiên cứu Nước suối Vĩnh Hảo.

I.8- Tài liệu về việc xin bán hóa phẩm đồng hóa với chất nổ.

  1. Đường sắt-Vận tải đường bộ và đường hàng không:

J.0- Báo cáo của Tổng Thanh tra Công chánh Đông Dương về việc khai thác các hệ thống đường sắt ở Đông Dương.

J.1- Hoạt động của đường xe lửa Sài Gòn-Mỹ Tho, Sài Gòn-Đà Lạt.

– Các tuyến đường sắt mới tại Camphuchia.

– Điều kiện chuyên chở hành khách, hàng hóa và hành lý bằng tàu hỏa Sài Gòn, Hà Nội.

– Liệt kê các cuộc vận tải và tiền thu vào của Sở Hỏa xa.

– Cấp phiếu chuyên chở bằng hỏa xa.

– Giá biểu tàu hỏa.

– Tai nạn tàu hỏa.

– Cảnh sát hỏa xa.

– Cung cấp củi cho Sở Hỏa xa, sửa chữa đầu máy xe lửa.

– Tăng cường an ninh cho đường sắt.

J.7- Khế ước ký với Công ty Xe điện Đông Dương.

– Công tác tu bổ và sửa chữa thiết lộ.

– Dời ga xe lửa Mỹ Tho, Tân An.

– Giảm giá biểu xe đò và xe điện cho người tàn tật.

  1. Bưu điện:

K.0- Tổ chức Sở Bưu điện và Điện thoại Camphuchia.

– Tài liệu về Hội nghị Bưu chính Washington.

K.2- Tài liệu về việc mở các Bưu cục ở Lào, Camphuchia. Chi phí thiết lập các Bưu cục ở Stung treng và ở Khone.

– Tài liệu về tổ chức nhân sự ngành bưu điện.

– Vận chuyển thư tín.

– Cước phí vận chuyển bưu điện, miễn bưu phí.

– Tem thư.

K.3- K.7- Hệ thống điện thoại ở Nam Kỳ, Nam Trung Kỳ và Camphuchia.

– Thiết lập các đường dây điện thoại, điện báo ở Nam Kỳ, Lào và Camphuchia.

  1. Thương mại – Kỹ nghệ – Du lịch:

L.0- Qui định về thương mại ở Á Châu.

– Báo cáo tình hình thương mại ở Nam Kỳ và thống kê xuất, nhập khẩu ở Nam Kỳ.

– Nghị định và Thông tư của Toàn quyền Đông Dương, Thống đốc Nam Kỳ cho phép thành lập, mở rộng, hoặc nhượng lại các cơ sở thương mại và công nghiệp.

– Hội nghị Thương mại của Pháp quốc và hải ngoại.

L.1- Tổ chức lại các Phòng Thương mại ở Đông Dương.

– Báo cáo của Chủ tịch Phòng Thương mại Sài Gòn, Hải Phòng, Hà Nội.

– Sửa đổi lại Sắc lệnh về qui chế Phòng Thương mại Sài Gòn.

– Bầu cử Phòng Thương mại Sài Gòn, bổ nhiệm các thành viên của Phòng Thương mại.

– Hoạt động của Phòng Thương mại Sài Gòn. Biên bản họp Phòng Thương mại Sài Gòn. Báo cáo quyết toán và dự trù ngân sách của Phòng Thương mại Sài Gòn.

– Bầu cử và hoạt động của Tòa án Thương mại Sài Gòn.

– Điều tra về việc áp dụng bộ Luật Thương mại Pháp ở Đông Dương.

L.2- Hoạt động của Ngân hàng Đông Dương, Pháp-Hoa ngân hàng.

– Báo cáo hàng năm của Ngân hàng Java.

– Tài liệu về vấn đề tiền tệ.

L.3- Hồ sơ triển lãm thuộc địa ở Paris, Marseille, Calcutta.

– Hồ sơ triển lãm quốc tế ở Hà Lan, Chicago, Lyon, Roubaix, Luân Đôn.

– Hồ sơ triển lãm các sản phẩm công nghiệp bản xứ ở Marseille.

– Hồ sơ triển lãm nông nghiệp ở Bang Kok.

– Hồ sơ triển lãm cao su ở New York, Luân Đôn, Singapore, Batavia.

– Triển lãm hội họa Trung Hoa, triển lãm nghệ thuật trang trí ở Paris.

– Hồ sơ hội chợ San-Francisco, hội chợ Camphuchia.

– Hồ sơ hội chợ ở Hà Nội, Hải Phòng, Hội An, Bandoeng, hội chợ gia súc ở Châu Đốc, chợ phiên Bạc Liêu.

– Báo cáo của Cơ quan Kinh tế Đông Dương về chuyến công tác nghiên cứu ở Bắc Phi.

– Thành lập ở Sài Gòn một Bảo tàng Thương mại và Công nghiệp.

L.4- Báo cáo hàng tháng về tình hình kinh tế ở Nam Kỳ và của các Tỉnh trưởng, các trung tâm hành chánh và các tổng ở Nam Kỳ.

– Phúc trình hoạt động của Sở Kinh tế,

– Phúc trình thanh tra của Sở Canh nông Nam Kỳ.

– Thông tin của các tỉnh về việc sản xuất các sản phẩm công nghiệp.

– Các thông tin thương mại. Thông tin để soạn thảo “Niên giám Kinh tế Đông Dương”. Tạp chí ngoại thương.

– Thông tin về công nghiệp sản xuất đường ở Nam Kỳ.

– Hoạt động thương mại ở Manille.

– Ngoại thương của Thái Lan.

L.5- Hoạt động của các Nghiệp đoàn Thương mại và Kỹ nghệ, Nông Lâm Sản, Hội đồng Hợp tác Kinh tế Đông Dương.

L.6-L.7- Tài liệu về các hoạt động thương mại và tiếp tế ở Nam Kỳ.

– Danh sách các công ty của Nhật được khai thác các dịch vụ thương mại ở Nam Kỳ.

– Danh sách các thương nhân ở các tỉnh.

– Hoạt động của các Hợp tác xã tiêu thụ.

– Tổ chức của Ủy ban Vật giá địa phương.

– Báo cáo của các hương chức về giá cả thị trường và tình hình trồng lúa.

– Hoạt đông của Sở Trừng trị Mạo hóa.

– Thuế môn bài đối với các nhà buôn Nhật Bản.

L.8- Tổ chức hành chánh, tài chánh và du lịch ở các thuộc địa của Pháp.

– Báo cáo về tình hình du lịch ở Đông Dương.

– Qui định về săn bắn ở Nam Kỳ. Thành lập các khu bảo tồn săn bắn ở các tỉnh Bà Rịa, Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Tây Ninh.

– Qui định về săn bắn ở Tây Phi thuộc Pháp để áp dụng ở Đông Dương.

– Hoạt động của các Hội Thể thao các tỉnh, các cuộc đua thể thao.

  1. Khai thác thuộc địa – Kỹ nghệ – Du Lịch:

M.1- Tài liệu về tổ chức Nha Thanh tra Lao động.

– Luật về nữ công nhân.

– Tuyển mộ nhân công.

– Sổ đăng ký các khế ước về nhân công giữa người Âu hoặc người đồng hóa với dân bản xứ hoặc ngoại kiều Á châu.

– Báo cáo, biên bản các cuộc viếng thăm đồn điền của Thanh tra Lao động.

M.2- Chế độ điền thổ ở Nam Kỳ.

– Nghiên cứu vấn đề điền địa tại các tỉnh.

– Phúc trình về tình hình điền địa ở Nam Kỳ.

– Hoạt động của các cơ quan địa chính các tỉnh.

– Hồ sơ bán đấu giá đất công sản. Bảng kê đặc nhượng công sản khai thác.

– Khai thác ruộng đất của các hãng Pháp và của người Pháp.

– Điều tra, khiếu nại về điền thổ.

– Cầm cố bất động sản.

M.3- Cải tổ Sở Địa chính, các Phòng Điền thổ .

– Bảng danh sách các trắc địa viên.

– Chỉ thị về việc bảo tồn tài liệu địa chính.

– Hoạt động của Sở Địa chính Nam Kỳ. Lập sổ bộ địa chính của Sài Gòn và các tỉnh Nam Kỳ.

M.4-M.9- Trưng dụng, đặc nhượng đất đai công sản ở Nam Kỳ. Qui định về mướn công điền.

– Hoạt động của Công ty Bất Động sản Đông Dương.

– Tài liệu về việc khai khẩn ruộng đất.

  1. Nông – Lâm nghiệp:

N.0- Chương trình hoạt động, báo cáo hàng tháng của Sở Canh nông, Trường Canh nông Bến Cát, Trạm nuôi tằm Tân Châu.

N.1- Tài liệu về việc thành lập, tổ chức, hoạt động của Phòng Canh nông Nam Kỳ. Ngân sách của Phòng Canh nông Nam Kỳ.

– Bản tin hàng tháng của Phòng Canh nông.

– Biên bản họp của Phòng Tư vấn Hỗn hợp Thương mại và Canh nông Camphuchia.

– Thành lập Nghiệp đoàn những người trồng tỉa Âu châu ở Nam Kỳ.

N.2- Biên bản thanh tra các đồn điền.

N.3- Hoạt động của Trường Nông Lâm Bến Cát, Trường Nông nghiệp Cần Thơ, Trường Nông súc Vĩnh Châu (Bạc Liêu), Trường Canh nông súc Bình Thủy (Long Xuyên), Trường Canh nông súc Sóc Trăng, Trà Vinh.

N.4- Bảng kê diện tích trồng trọt ở các tỉnh.

– Bảng thống kê tình hình trồng trọt của người Âu ở các tỉnh Nam Kỳ.

– Tình hình trồng lúa và xuất khẩu gạo ở các tỉnh Nam Kỳ.

– Trồng thử nghiệm ngô Mê-hi-cô.

– Tài liệu về việc trồng mía, sản xuất đường ở Nam Kỳ.

– Qui chế sản xuất cà phê. Tình hình trồng trà, cà phê, tiêu, đậu phộng…

N.5- Thông tin về các đồn điền cao su. Thống kê trồng cây cao su ở Nam Kỳ

– Trồng thuốc lá, gai, bông vải ở Nam Kỳ.

N.6- Hồ sơ nguyên tắc về tín dụng nông nghiệp ở Nam Kỳ.

– Báo cáo của thanh tra thuộc địa về việc sử dụng nông tín tại Đông Dương.

– Tổ chức, hoạt động của Hội đồng Quản trị Đông Dương Nông tín, các Ngân hàng Canh nông, Nông tín Cuộc và Quỹ Nông tín. Thanh tra các quỹ Nông tín của các tỉnh.

– Bảng kê các nông dân Pháp hay những người có quốc tịch Pháp có đồn điền ở các tỉnh Nam Kỳ để Nông tín Cục Pháp cho vay.

– Hoạt động của của các Hội Tương tế Nông tín tại các tỉnh.

– Hội nghị quốc tế về tín dụng nông nghiệp.

– Hoạt động của các Hiệp hội Canh nông.

N.7- Tổ chức Sở Thú y.

– Danh sách nhân viên Sở Thú y. Đào tạo cán bộ thú y Pháp tại Đông Dương.

– Chương trình hoạt động của Sở Thú y.

– Báo cáo tổng quát về tình hình chăn nuôi.

– Tài liệu về việc kiểm soát, buôn bán, buôn lậu, vận chuyển gia súc Camphuchia ở Nam Kỳ.

– Tài liệu về việc xuất khẩu heo, bò sang Hồng Kông.

– Hội chợ gia súc ở Camphuchia, Nam Kỳ, Trung Kỳ.

N.8- Bệnh dịch gia súc.

N.9- Thành lập các trại Thủy lâm, các đồn thủy lâm.

– Báo cáo hoạt động của Sở Thủy lâm.

– Qui chế thương mại, chuyên chở và sử dụng gỗ  trên địa bàn Đông Dương.

– Tài liệu về khai thác lâm sản.

  1. Giao thông đường thủy:

O.0- Ban hành các Luật, Sắc lệnh, Nghị định về hàng hải.

– Qui định về tàu chở hàng và tàu chở khách.

– Áp dụng ở Đông Dương  Thỏa ước Thương mại và Hàng hải Pháp-Nhật.

– Biên bản họp Ủy ban Giám sát tàu thủy và máy thủy.

O.1- Đăng kiểm hàng hải.

– Hồ sơ nguyên tắc về lưu thông đường sông ở Đông Dương.

– Qui định về giao thông đường thủy ở các tỉnh.

– Kiểm soát hàng hải. Thể lệ về tàu chạy sông.

– Qui chế phá hủy hay đổi chủ các tàu, bè trên sông.

O.2- Qui định về cảnh sát đường sông, biển ở Đông Dương.

– Cảnh sát tàu thuyền. Kiểm soát các chủ tàu thuyền.

O.3 – Tổ chức Sở Hoa tiêu Sông Sài Gòn.

– Biên bản các buổi họp của Ủy ban Quản trị Hoa tiêu.

– Giấy phép hoạt động của các tàu thuyền.

– Tài liệu về tai nạn, đắm tàu, thuyền. Hồi hương những người bản xứ bị đắm tàu.

O.4- Tài liệu về việc mở rộng Thương cảng Sài Gòn.

– Hồ sơ các phiên họp Hội đồng Quản trị Thương cảng Sài Gòn. Ngân sách và tài chánh của Thương cảng Sài Gòn.

– Thống kê các tàu Pháp và tàu ngoại quốc ở Thương cảng Sài Gòn.

– Xây dựng, di chuyển, hủy bỏ các bến tàu.

O.6- Tình hình vận chuyển thương thuyền hàng ngày tại Thương cảng Sài Gòn.

– Vận chuyển hàng hóa sang Lào.

– Cho phép bán, thuê mướn, hủy tàu thuyền.

– Nhập tịch Pháp cho các tàu, thuyền, sà lan.

– Tài liệu về các đường biển Sài Gòn – Manille, Sài Gòn – Singapore, Sài Gòn – Poulo Condore.

O.8- Cho phép các công ty khai thác chuyên chở bằng đường thủy.

O.9- Ban hành ở thuộc địa Luật ngày 1/3/1888 về nghề đánh bắt cá.

– Qui định về đánh, bắt cá ở Đông Dương.

– Cung cấp thông tin về nghề đánh bắt hải sản cho Toàn quyền Đông Dương.

  1. Hải quân:

– Hoạt động của Hải quân Pháp tại Đông Dương.

  1. Quân sự:

Q.0- Báo cáo hàng tháng của các đồn Hiến binh ở Sài Gòn.

Q.1- Giới hạn khu quân sự vùng Vũng Tàu.

– Dùng quân lực để tái lập trật tự ở Nam Kỳ.

Q.2- Tổ chức phòng thủ Đông Dương.

– Tổ chức quốc gia lúc có chiến tranh.

– Kế hoạch tăng cường phòng thủ những con đường địa phương, các cửa biển.

– Tài liệu về phòng thủ thụ động.

– Trưng dụng nhân lực, xe cộ, ngựa… cho việc phòng thủ quốc gia.

– Động viên kinh tế và kỹ nghệ trong thời kỳ chiến tranh.

Q.3- Tàu chiến Mỹ ghé các bến ở Đông Dương.

– Tàu chiến Anh, Thái Lan ghé Sài Gòn.

Q.4- Tổ chức và cải tổ các đội quân bản xứ ở Nam Kỳ.

– Tổ chức vệ binh, tuyển mộ vệ binh.

– Thành lập Thủy quân Nam Kỳ.

– Bãi bỏ quân đội đồn trú người Âu ở Châu Đốc, Tây Ninh…

Q.5- Ngân khoản của quân đội.

– Phụ cấp và trợ cấp cho các gia đình binh lính. Cải thiện lương bổng và phụ cấp cho nhân viên quân chính.

– Trợ cấp cho gia đình binh lính động viên sang Pháp trong chiến tranh 1914-1918.

– Danh sách chiến binh Việt Nam và Camphuchia chết trong chiến tranh 1914-1918.

– Phúc trình hoạt động của Ủy ban Thuộc địa về Cựu Chiến binh.

Q.6- Tài liệu về công tác quân y và hoạt động của Bệnh viện quân sự ở Sài Gòn.

Q.7- Tài liệu về xây dựng, sửa chữa, mở rộng và tổ chức các doanh trại ở Sài Gòn-Chợ Lớn và các tỉnh Nam Kỳ.

– Tình hình nhà ở của các sĩ quan bản xứ ở Sài Gòn.

– Tình hình vũ khí, đạn dược của các tỉnh. Thanh tra vũ khí, đạn dược ở các đồn bót ở Nam Kỳ.

– Qui định về buôn bán vũ khí ở Nam Kỳ.

Q.8- Hoạt động của các Tòa án binh.

Q.9- Dự thảo qui định tuyển mộ lính ở Nam Kỳ.

– Thông tư về nguyên tắc tuyển mộ binh lính Đông Dương để biệt phái đi tiếp viện.

– Tài liệu về tuyển mộ binh lính người Âu, người Việt.

– Phiếu quân bạ của nhân viên người Âu.

– Quân dự bị bản xứ ở các tỉnh.

– Tình hình quân nhân bản xứ phục vụ ngoài Đông Dương.

  1. Giáo dục- Khoa học và Nghệ thuật:

R.0- Tổ chức Học chính và Y tế Đông Dương.

– Qui chế tổng quát về giáo dục.

– Bảng thống kê tình hình giáo dục ở các tỉnh.

– Phúc trình về việc mở mang nền giáo dục bình dân ở Nam Kỳ.

– Chương trình giáo dục bản xứ.

– Báo cáo thanh tra các trường ở Nam Kỳ của Hội đồng Giáo dục Đông Dương.

– Báo cáo hoạt động hàng tháng của các trường ở các tiểu khu.

– Thông tư về việc thống nhất ngày nghỉ hè trên toàn cõi Đông Dương.

– Chế độ nghỉ hè của các trường công ở Nam Kỳ.

– Đăng ký mua các ấn phẩm, tạp chí giáo dục Đông Dương.

R.1- Tổ chức, ngân sách của Trường Y Hà Nội.

– Các kỳ thi tuyển vào các trường Đại học.

R.2- Cải tổ nền giáo dục trung học ở Đông Dương.

– Tìm biện pháp để bảo đảm việc giáo dục bổ túc ở Nam Kỳ.

– Thành lập các trường tiểu học cho người bản xứ và người Âu ở Bến Tre, Trảng Bàng, Vũng Tàu, Côn Đảo, Cù Lao Rồng.

– Hoạt động của các trường tiểu học và trung học ở Nam Kỳ: Trường Tiểu học Pétrus Ký, Trường Nữ trung học Gia Long, Trường Trung học Chasseloup- Laubat, Trường Trung học Paul Bert tại Hà Nội.

– Mở lại trường sư phạm và cấp học bổng cho các thí sinh trúng tuyển.

– Cấp học bổng và trợ cấp cho học sinh.

– Hoạt động của các trường tư thục.

R.3- Các kỳ thi kiểm tra và thi cấp bằng.

– Tài liệu về các kỳ thi cấp học bổng cho học sinh.

– Trao tặng phần thưởng cho học sinh các trường.

R.5- Hồ sơ các kỳ thi ngôn ngữ Đông phương.

– Mở các trường dạy nghề tại các tỉnh.

– Thành lập và hoạt động của các trường dạy nghề: Trường Công chức Đông Dương, Trường Cao đẳng Thương mại Sài Gòn, Trường Thú y Hà Nội, Trường dạy nghề Sài Gòn, Trường Cao đẳng Mỹ nghệ Hà Nội, Trường Cao đẳng Công chánh Hà Nội, Trường Mỹ nghệ Thực hành Gia Định, Trường  Kỹ nghệ Gia Định, Trường Cơ khí Á châu, Trường dạy nghề dệt ở Tân Châu…

R.6-  Xây kho cho Bảo tàng Blanchard de la Brosse.

– Hoạt động của Nhà hát Thành phố Sài Gòn.

– Hồ sơ các kỳ thi hàng năm chọn tác phẩm văn chương viết bằng chữ quốc ngữ.

– Điều tra các di tích lịch sử ở Nam Kỳ.

– Triển lãm lịch sử tại Nam Vang, Đà Lạt.

– Tài liệu về các cuộc kinh lý về khảo sát đồ cổ ở Mỹ Tho, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Châu Đốc, Gò Công, Long Xuyên, Tây Ninh.

R.7- Chương trình vẽ bản đồ của Sở Địa dư. Hoạt động của Sở Địa dư.

R.8- Hoạt động của Trạm Quan sát Phú Liễn.

– Bảng kê quan sát hàng tháng, hàng tuần của các Trạm Khí tượng Thủy văn các tỉnh.

  1. Các cơ sở y tế và cứu tế xã hội:

S.0- Tổ chức các Sở Y tế ở Đông Dương.

– Tổ chức Sở Y tế Nam Kỳ. Thiết lập các Trạm Y tế ở các tỉnh Nam Kỳ.

– Thể lệ cứu trợ y tế tại Ma Rốc.

– Phúc trình hoạt động của Sở Y tế Nam Kỳ.

– Báo cáo về tình hình y tế ở TP. Sài Gòn và các tỉnh.

– Biên bản các cuộc họp của Ủy ban Y tế Thành phố Sài Gòn và các tỉnh.

– Qui chế bào chế, xuất, nhập cảng dược phẩm.

– Danh mục thuốc nhập khẩu của Nhật.

– Lập kho thuốc, cung cấp, mua, bán thuốc, thanh tra việc cấp thuốc cho bệnh  nhân.

– Danh sách các bác sĩ, phẫu thuật viên, nha sĩ, y sĩ, bào chế và nữ hộ sinh hành nghề tại Nam Kỳ.

S.1- Khế ước, đấu thầu cung cấp vật dụng, thực phẩm, thiết bị y tế cho các bệnh viện.

– Tổ chức lại Bệnh viện Grall.

– Hoạt động của Bệnh viện bản xứ Nam Kỳ ở Chợ Lớn, Bệnh viện Grall, Bệnh viện Lalung Bonnaire, Bệnh viện Drouhet, Bệnh viện Chợ Quán,  Bảo sanh bản xứ Nam Kỳ .

– Thiết lập và hoạt động của các bệnh viện, các trạm y tế ở các tỉnh Nam Kỳ.

– Hoạt động của Trại phong Cù lao Rồng, Bệnh viện Tâm thần Biên Hòa.

S.4- Báo cáo tình hình bệnh dịch của Sở Y tế.

– Tài liệu về bệnh dịch hạch, bệnh dịch tả, bệnh đậu mùa, bệnh tê phù ở các tỉnh Nam Kỳ.

– Lập một ủy ban nghiên cứu về phòng bệnh và cách chữa bệnh hủi ở Nam Kỳ. Lập làng hủi tại đảo Mai Đàm ở Cần Thơ.

S.5- Hoạt động của Trường Y tá Đông Dương ở Nam Kỳ, Trường Y Chợ Lớn, Chợ Quán, Trường Y tế Thực hành Bản xứ, Trường Nữ hộ sinh Nam Kỳ, Trường Nữ hộ sinh Hà Nội, Trường Y tá thực hành, Trường Y tá tại Huế và Đà Nẵng.

– Hoạt động của Hội Ái hữu Nha sĩ Việt-Hoa ở Nam Kỳ, Hội Y sĩ tư ở Sài Gòn.

– Hoạt động của Viện Pasteur Sài Gòn.

S.6- Hoạt động của Trại Cô nhi Thủ Đức, Hội Bảo vệ Cô nhi tại Nam Kỳ.

– Cứu trợ trẻ mồ côi trong chiến tranh.

– Trợ cấp cho các nạn nhân bị lũ lụt tại tỉnh Cần Thơ của Hội đồng Thành phố Carency.

S.8- Báo cáo năm về tình hình các tiệm cầm đồ ở Nam Kỳ.

– Danh sách các tiệm cầm đồ ở các tỉnh. Khế ước khai thác các tiệm cầm đồ.

S.9- Biện pháp y tế đối với các tàu đến từ Hồng Kông bị nhiễm bệnh dịch hạch.

T- Tài chánh:

T.0- Các Nghị định, Thông tư, Chỉ thị về tài chánh, ngân sách, ngân khố, thuế vụ.

– Hồ sơ nguyên tắc về kế toán.

– Tài liệu về việc dự trù, thực thi, quyết toán ngân sách Đông Dương, ngân sách Nam Kỳ và ngân sách các tỉnh, thành phố, thị xã ở Nam Kỳ, ngân sách Thương cảng Sài Gòn-Chợ Lớn.

– Thành lập Sở Thuế trực thâu và Phòng Thuế trực thâu bên cạnh chính quyền địa phương.

– Qui chế quốc khố. Quốc trái Đông Dương ngắn hạn.

– Hoạt động của các ngân khố.

– Liên lạc giữa chính quyền địa phương và Nha Kiểm soát Tài chánh. Hoạt động của Nha Kiểm soát Tài chánh.

– Báo cáo tình hình hình tài chánh hàng năm, hàng tháng.

T.1- Danh bộ thuế trực thâu của Sài Gòn-Chợ Lớn và các tỉnh.

– Báo cáo tình hình thu thuế và thuế lợi tức, thuế lương bổng.

– Thuế môn bài.

– Sổ theo dõi thuế thân của nhân viên người Âu, người Đông Dương và ngoại kiều Á châu.

– Báo cáo về việc làm xâu ở các tỉnh. Làm xâu của công nhân đường sắt Sài Gòn- Mỹ Tho.

– Bảng kê tiền thuế ở các tỉnh.

– Sổ theo dõi thuế điền địa, ấn định thuế điền địa của từng vùng, sửa đổi biểu thuế ruộng đất.

T.2- Thuế ghe thuyền, thuế xe cộ, thuế trâu bò. Sửa đổi biểu thuế ghe thuyền.

T.3- Lệnh thâu ngân, kiểm soát lệnh thâu ngân.

T.4- Tài liệu về việc phê chuẩn các khế ước đấu thầu cung cấp vật dụng, văn phòng phẩm cho các cơ quan và các tỉnh.

T.5- Chế độ lương bổng, phụ cấp của công chức người Âu, người Ấn Độ, người Đông Dương.

– Tính lương bằng tiền Đông Dương cho công chức người Pháp.

– Bảng đối chiếu lương giữa đồng quan và đồng bạc của các viên chức người Âu làm việc tại Đông Dương.

– Danh sách lương nhân viên các cơ quan. Thanh toán lương, phụ cấp cho nhân viên.

– Quỹ hưu bổng liên thuộc địa.

– Đóng tiền hưu liễm, hoàn tiền hưu bổng.

T.7- Kiểm kê tài sản của các cơ quan, bệnh viện, trường học.

– Tài liệu về động sản và bất động sản của các tỉnh Nam Kỳ.

T.9- Thuế trước bạ.

  1. Thương chánh – Thuế gián thâu:

U.1- Biểu thuế quan của Thái Lan.

U.3-U.6- Thuế rượu. Sản xuất, mua bán, vận chuyển, giá rượu trắng, rượu ngoại, á phiện, muối, thuốc lá.

  1. Lưu trữ và Thư viện:

V.0- Tổ chức cơ quan Văn khố và Thư viện ở Đông Dương và Nam Kỳ.

V.2- Thu thập, chỉnh lý, khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ của các cơ quan và các tỉnh Nam Kỳ.

V.4- Hoạt động của Thư viện lưu động ở Nam Kỳ.

V.5- Hồ sơ nguyên tắc về nạp bản.

– Sổ theo dõi nạp bản các tác phẩm văn học.

V.8- Tài liệu về việc đặt mua báo, ấn phẩm của các tỉnh.

V.9- Tài liệu về việc đóng sách, báo.

[1] Dương Kinh Quốc: Việt Nam – Những sự kiện lịch sử. Tập 1. NXB KHXH, Hà Nội, năm 1981, trang 68

[2] Công báo Nam Kỳ thuộc Pháp (Bulletin Officiel de la Cochinchine Française), năm 1884, trang 200- 201

[3] Công báo Nam Kỳ thuộc Pháp (Bulletin Officiel de la Cochinchine Française), năm 1884, trang 365 – 366

[4] Công báo Nam Kỳ thuộc Pháp (Journal Officiel de la Cochinchine Française),  năm 1887, trang 1185 – 1186

[5] Công báo Đông Dương thuộc Pháp (Journal Officiel de L’Indo-chine Française), năm 1894, trang 1169 – 1170

[6] Công báo Đông Dương thuộc Pháp (Journal Officiel de L’Indo-chine Française), năm 1899, trang 192 – 193

[7]  Công báo Hành chánh Nam Kỳ (Bulletin Administratif de la Cochinchine), năm 1909, trang 1918 – 1921

[8] Công báo Hành chánh Nam Kỳ (Bulletin Administratif de la Cochinchine), năm 1911, trang 3208 – 3210

[9] Công báo Hành chánh Nam Kỳ (Bulletin Administratif de la Cochinchine, năm 1914, trang 27 – 31

[10] Công báo Hành chánh Nam Kỳ (Bulletin Administratif de la Cochinchine), năm 1914, trang 853 – 854

[11] Công báo Hành chánh Nam Kỳ (Bulletin Administratif de la Cochinchine), năm 1914, trang 1936

[12] Tập các văn bản pháp qui áp dụng ở Đông Dương năm 1922, trang 507 – 510

[13] Công báo Hành chánh Nam Kỳ (Bulletin Administratif de la Cochinchine), năm 1925, trang 2206 – 2212

[14]  Công báo Hành chánh Nam Kỳ (Bulletin Administratif de la Cochinchine), năm 1927, trang 863 – 864

[15]  Công báo Hành chánh Nam Kỳ (Bulletin Administratif de la Cochinchine), năm 1927, trang 2532 – 2536

[16] Công báo Hành chánh Nam Kỳ (Bulletin Administratif de la Cochinchine), năm 1935, trang 683 – 685

[17]  Công báo Hành chánh Nam Kỳ (Bulletin Administratif de la Cochinchine), năm 1941, trang 1802 – 1817

[18] Công báo Hành chánh Nam Kỳ (Bulletin Administratif de la Cochinchine), năm 1942, trang 2230 – 2231

[19]  Công báo Hành chánh Nam Kỳ (Bulletin Administratif de la Cochinchine), năm 1943, trang 809 – 810

[20] Công báo Hành chánh Nam Kỳ (Bulletin Administratif de la Cochinchine), năm 1945, trang 387

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *