Trang chủ / Báo cáo thực tập | Tiểu luận / Phát huy giá trị tài liệu lưu trữ quốc gia tại Trung tâm Lưu trữ X phục vụ vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Phát huy giá trị tài liệu lưu trữ quốc gia tại Trung tâm Lưu trữ X phục vụ vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

 PHÁT HUY GIÁ TRỊ TÀI LIỆU LƯU TRỮ QUỐC GIA TẠI TRUNG TÂM LƯU TRỮ X

PHỤC VỤ SỰ NGHIỆP BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC

MỤC LỤC

Lời nói đầu

Phần I:

CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

  • Thực trạng năng lực và cơ sở vật chất của Trung tâm Lưu trữ X
  • Cơ sở pháp lý
  • Cơ sở thực tiễn
  • Lý do xây dựng đề án

Phần II:

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN

2.1. Mục tiêu chung

2.2. Mục tiêu cụ thể

Phần III:

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐỀ ÁN

3.1. Lập danh mục tài liệu hạn chế sử dụng

3.2. Trưng bày tài liệu lưu trữ

3.3. Công bố, xuất bản giới thiệu tài liệu

3.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu giới thiệu trực tuyến tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại Trung tâm X

3.5. Tăng cường năng lực cán bộ và cơ sở vật chất phục vụ khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ

Phần IV:

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

4.1. Phạm vi và thời gian thực hiện đề án

4.2. Nguồn kinh phí và lao động thực hiện Đề án

Phần V:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

5.1. Phân công trách nhiệm thực hiện đề án

5.2. Tiến độ thực hiện đề án

Phần VI:

HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN

6.1. Ý nghĩa thực tiễn của đề án

6.2. Đối tượng hưởng lợi của đề án

Phần VII:

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHỤ LỤC

 

Lời nói đầu

Trung tâm Lưu trữ X thuộc Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước – Bộ Nội vụ, có chức năng thu thập, chỉnh lý khoa học kỹ thuật, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ quốc gia tại khu vực Nam bộ. Trung tâm Lưu trữ X hiện đang quản lý 16km giá tài liệu trên các vật mang tin khác nhau, như: giấy, phim ảnh, băng từ,… được sản sinh trong quá trình hoạt động của các cơ quan tổ chức; các cá nhân, gia đình, dòng họ tiêu biểu; phản ánh toàn bộ đời sống kinh tế – chính trị – văn hóa, xã hội vùng Nam bộ từ thế kỷ XIX đến nay. Đây là khối tài liệu lớn, quan trọng và có giá trị trong phông lưu trữ quốc gia Việt Nam – một trong những nguồn di sản quý báu của dân tộc, có giá trị đặc biệt đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Trong những năm tới số lượng tài liệu của Trung tâm Lưu trữ X sẽ tăng lên hàng ngàn mét giá tài liệu được thu về từ các nguồn nộp lưu.

Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến việc phát huy giá trị tài liệu lưu trữ quốc gia, điều này được thể hiện bằng việc nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quản lý, tạo cơ sở pháp lý cho việc bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ quốc gia đang được quản lý tại Trung tâm X, như: Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia năm 2001, Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 8-4-2004 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia. Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội X của Đảng tháng 4-2006 đã nêu mục tiêu: “Bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ”. Đặc biệt Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg ngày 2-3-2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ đã nhấn mạnh:

  • “Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lưu trữ để nâng cao hơn nữa nhận thức về công tác lưu trữ;
  • Nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào việc bảo quản, bảo vệ an toàn, bảo hiểm và quản lý khai thác tài liệu lưu trữ;
  • Bố trí diện tích thích đáng để thường xuyên tổ chức triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ;
  • Tổ chức giải mật theo quy định, chủ động giới thiệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ được nhanh chóng và có hiệu quả”.

Trong những năm qua, Trung tâm Lưu trữ X đã có nhiều cố gắng trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản đặc biệt này để phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc và các yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu của nhân dân.

Tuy nhiên việc khai thác sử dụng khối tài liệu trên chưa được thực hiện một cách triệt để, đồng bộ và khoa học, do đó chưa phát huy được tối đa giá trị của những tài liệu này trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đối tượng phục vụ của Trung tâm X mới chỉ giới hạn trong phạm vi các nhà nghiên cứu sử học, dân tộc học, xã hội học, khoa học kinh tế,… và các cơ quan nhà nước. Trung tâm X chưa thực sự là điểm đến về văn hóa của công chúng. Vì vậy, việc tuyên truyền giới thiệu tài liệu lưu trữ và khuyến khích, tạo điều kiện cho công chúng với lưu trữ, cũng như việc nâng cao chất lượng phục vụ, khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm theo tinh thần Chỉ thị 05 là một trong những hoạt động quan trọng, cấp bách của Trung tâm Lưu trữ X trong thời gian tới.

Với biên chế chuyên môn nghiệp vụ và nguồn kinh phí hành chính được cấp như hiện nay, Trung tâm X không thể thực hiện được các công việc trên một cách nhanh chóng và hiệu quả. Vì vậy, việc đầu tư thực hiện đề án “Phát huy giá trị tài liệu lưu trữ quốc gia tại Trung tâm X phục vụ sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước” để tuyên truyền giới thiệu về tài liệu lưu trữ và khuyến khích, tạo điệu kiện cho công chúng được hưởng thụ giá trị thông tin tài liệu lưu trữ. Cũng như việc nâng cao chất lượng phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm là việc làm cần thiết nhằm phát huy giá trị tài liệu lưu trữ quốc gia.

Nội dung đề án, ngoài Lời nói đầu gồm các phần sau:

Phần I: Cơ sở xây dựng đề án

Phần II: Mục tiêu của đề án.

Phần III: Nội dung cơ bản của đề án.

Phần IV: Giải pháp thực hiện đề án.

Phần V: Tổ chức thực hiện đề án.

Phần VI: Hiệu quả của đề án.

Phần VII: Kiến nghị và kết luận.

Phần VIII: Phụ lục

Phần I:

CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

  • Thực trạng năng lực và cơ sở vật chất của Trung tâm Lưu trữ X
    • Khái quát về thành phần, khối lượng tài liệu bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ X

Hiện tại, Trung tâm Lưu trữ X đang trực tiếp quản lý khoảng 16km giá tài liệu lưu trữ có giá trị về chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học, lịch sử,… được hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức chính quyền nhà nước và các cá nhân, gia đình, dòng họ tiêu biểu trải qua các thời kỳ lịch sử ở khu vực phía Nam, bao gồm:

  • Sưu tập tài liệu Sổ bộ Hán Nôm với số lượng 25mét;
  • Khối tài liệu tiếng Pháp (1858-1945) với tổng số khoảng trên 4.000 mét, bao gồm tài liệu hành chính hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan tổ chức của chính quyền thực dân Pháp ở miền Nam Việt Nam từ 1858 đến 1945, như: Phủ Thổng đốc Nam Kỳ, Hội đồng Tư mật Nam Kỳ, Hội đồng Thuộc địa Nam Kỳ, Sở Thương chánh Nam Kỳ, Tòa Đốc lý Sài Gòn; Văn phòng các tỉnh Bạc Liêu, Bến Tre, Cần Thơ,…
  • Tài liệu thời kỳ chính quyền Quốc gia Việt Nam (1949-1954)
  • Tài liệu của chính quyền Việt Nam Cộng hòa (1954-1975) với hơn 7.000 mét được hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan tổ chức của chính quyền Sài Gòn, bao gồm các phông: Phủ Tổng thống đệ nhất, đệ nhị cộng hòa; Phủ Thủ tướng Việt Nam Cộng hòa và các cơ quan, tổ chức trực thuộc, các bộ ngành trung ương và cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ.
  • Tài liệu của các cơ quan trung ương thuộc chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1975-2005).
  • Khối tài liệu nghe – nhìn với hơn 70.000 tài liệu phim ảnh, hơn 200 giờ phát tài liệu ghi âm,… và các sưu tập tài liệu như: bản đồ (1860-1975) với khoảng 30.000 tấm. Ngoài ra còn 1.000 mét giá tư liệu, v.v…

Tài liệu lưu trữ đang được bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ X tuyệt đại đa số là bản gốc, bản chính được ghi trên các loại chất liệu khác nhau, bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau, như: Pháp, Anh, Việt và viết bằng chữ Hán Nôm.

Có thể nói tài liệu lưu trữ đang được bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ X hết sức đa dạng, phong phú cả về nội dung, hình thức và là một trong những nguồn sử liệu rất có giá trị cần phải được tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

  • Hoạt động khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ X

Ý thức được trách nhiệm của mình, trong những năm qua Trung tâm Lưu trữ X đã có nhiều cố gắng trong việc triển khai các hoạt động nghiệp vụ nhằm giới thiệu rộng rãi các thông tin tài liệu lưu trữ đến công chúng. Nhờ những cố gắng đó mà số lượng độc giá đến khai thác tài liệu lưu trữ ngày càng gia tăng. Từ năm 2000 trở về trước, hàng năm Trung tâm chỉ phục vụ vài trăm lượt người đến khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ. Đến nay, đã lên tới con số hàng ngàn lượt người với hàng chục ngàn hồ sơ, tài liệu được đưa ra khai thác, sử dụng.

Trong những năm qua, Trung tâm Lưu trữ Quốc gia đã công bố, giới thiệu nhiều tài liệu trên các báo và tạp chí như: Tạp chí Văn thư Lưu trữ Việt Nam, tạp chí Nghiên cứu Lịch sử,…. Bên cạnh việc biên tập, xuất bản sách chỉ dẫn tài liệu lưu trữ, Trung tâm Lưu trữ X đã công bố, xuất bản các ấn phẩm lưu trữ như: sách “Mộc bản Triều Nguyễn – đề mục tổng quan” (năm 2004), Cuộc Tổng tiến công của Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam năm 1968 – qua tài liệu của chính quyền Sài GÒn (năm 2008), Đại thắng mùa xuân năm 1975 – qua tài liệu của chính quyền Sài Gòn (năm 2010).

Trong những năm gần đây Trung tâm Lưu trữ X phối hợp với Hội trường Thống Nhất tổ chức nhiều cuộc trưng bày, triển lãm tài liệu lưu trữ, như: Từ dinh Norodom đến dinh Độc Lập (2007), Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 và mũi đánh chiếm dinh Độc Lập (2008), Đường Hồ Chí Minh (2009), Từ Hiệp định Paris đến mùa xuân đại thắng (2010).

Tài liệu lưu trữ tại Trung tâm X được khai thác sử dụng đã phát huy tác dụng, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nhiều công trình giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không; các công trình thủy lợi đồng bằng sông Cửu Long; các công trình như bệnh viện, nhà hát, công sở,… ở phía Nam, khi xây dựng, sửa chữa nhờ có tài liệu lưu trữ đã rút ngắn thời gian khảo sát, thiết kế, thi công và giảm thiểu chi phí cho công trình. Những năm qua tài liệu lưu trữ tại Trung tâm X đã góp phần quan trọng trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ Việt Nam trên đất liền, như biên giới Việt Nam – Campuchia, Việt Nam – Lào; trên biển như Hoàng Sa và Trường Sa; tổng kết kinh nghiệp chiến tranh, biên soạn lịch sử quân sự và lịch sử các cơ quan, đơn vị, các ngành, các địa phương ở phía Nam….

Có thể nói, tài liệu lưu trữ bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ X không những lớn về khối lượng, đa dạng về thể loại mà còn hết sức phong phú về nội dung, phản ánh tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội ở miền Nam nói chung và vùng Nam bộ nói riêng hơn 200 năm qua. Đặc biệt, tài liệu lưu trữ tại Trung tâm X còn chứa đựng những thông tin sát thực về nhiều vấn đề, sự kiện và biến cố lịch sử mà các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước, cũng như toàn xã hội đang quan tâm. Với những nội dung như vậy, tài liệu lưu trữ tại Trung tâm X không chỉ là nguồn sử liệu quan trọng phục vụ cho nghiên cứu lịch sử mà còn có giá trị đặc biệt đối với hoạt động thực tiễn, phục vụ trực tiếp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, cũng như phục vụ lợi ích của nhân dân.

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, việc tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm X còn nhiều hạn chế.

  • Kể từ năm 2000 đến nay, hàng năm chỉ có khoảng trên 1.500 người đến khai thác, sử dụng tài liệu. Trong đó, tỷ lệ độc giả là nghiên cứu sinh nghiên cứu tài liệu phục vụ cho luận án thạc sĩ và tiến sĩ là 50%, các nhà nghiên cứu là 35%, còn lại là phục vụ cho mục đích của cá nhân, gia đình, dòng họ và sinh viên. Qua số liệu trên đây cho thấy, còn nhiều người chưa biết đến tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ X. Đối tượng phục vụ chủ yếu tại Trung tâm là các nhà nghiên cứu. Trung tâm chưa thực sự chú trọng đầu tư, thu hút phục vụ công chúng đến với lưu trữ.
  • Số lượng hồ sơ tài liệu được đưa ra khai thác, sử dụng còn ít so với số lượng tài liệu đang được bảo quản.
  • Phần lớn độc giả phải trực tiếp đến phòng Đọc để khai thác, sử dụng tài liệu chưa thể khai thác tài liệu trên mạng diện rộng.
  • Việc công bố, giới thiệu tài liệu lưu trữ ở dạng ấn phẩm còn ít, chưa có kế hoạch dài hạn, chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu của xã hội. Đặc biệt, đối với khối tài liệu tiếng Pháp và Hán Nôm, biện pháp khắc phục hạn chế về ngôn ngữ chưa cao nên giá trị của những tài liệu này chưa được phát huy cao.
  • Công tác tổ chức trưng bày, triển lãm tài liệu lưu trữ chưa được thực hiện thường xuyên. Thiếu quy định thống nhất về triển làm tài liệu lưu trữ, thiếu kinh phí và nguồn lực đầu tư cho công việc triển lãm thường xuyên và định kỳ.
  • Trung tâm chưa xây dựng được Website riêng để giới thiệu về cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ và về hoạt động của Trung tâm.
  • Tài liệu chưa được đầu tư thích đáng về thời gian, kinh phí để lập cơ sở dự liệu giới thiệu trực tuyến với độc gia, vì vậy hạn chế đối tượng tiếp cận và sử dụng tài liệu. Các cơ sở dữ liệu đã được xây dựng song còn ít so với số lượng tài liệu đang được bảo quản tại Trung tâm. Một số cơ sở dữ liệu tuy đã xây dựng xong nhưng chưa đưa được lên mạng diện rộng để phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng.
    • Đội ngũ cán bộ làm công tác phục vụ khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ

Lực lượng cán bộ khai thác, sử dụng tài liệu tại Trung tâm còn ít về số lượng và yếu về chất lượng. Các cán bộ làm công tác này mới chỉ được đào tạo các nghiệp vụ lưu trữ cơ bản, chưa được đào tạo chuyên sâu lĩnh vực khai thác sử dụng tài liệu, đặc biệt là nghiệp vụ lựa chọn, biên tập để tuyên truyền giới thiệu, công bố triển lãm tài liệu lưu trữ với công chúng. Trong khi lưu trữ các nước trong khu vực đều có những trung tâm lớn để tuyên truyền công bố tài liệu lưu trữ phục vụ công chúng và có đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp để làm công tác này.

Để nâng cao hiệu quả tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm X, cần phải được tăng cường biên chế, đào tạo cán bộ theo hướng chuyên sâu. Cần tổ chức các hội nghị, hội thảo, các đoàn đi học tập trao đổi, khảo sát kinh nghiệp ở trong nước và nước ngoài để cán bộ làm công tác tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ có cơ hội nắm bắt tình hình thực tế, học tập trao đổi kinh nghiệp với các đồng nghiệp, áp dụng những kinh nghiệm đã thu được vào lĩnh vực công tác mà mình đang thực hiện, nhằm đưa công tác này của Trung tâm X hội nhập với lưu trữ các nước trong khu vực và trong cộng đồng lưu trữ thế giới.

  • Cơ sở pháp lý
  • Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia năm 2001 (Điều 3, Điều 18, Điều 25 quy định về quản lý và khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ).
  • Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 8-4-2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia (Điều 4 quy định những công việc được đầu tư kinh phí bao gồm: công bố, thông báo, giới thiệu, trưng bày, triển lãm tài liệu lưu trữ).
  • Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương tại Đại hội X của Đảng tháng 4-2006 đã nêu mục tiêu: “Bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ”.
  • Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg ngày 2-3-2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.
  • Quyết định số 249/QĐ-BNV ngày 26-3-2007 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.
  • Kế hoạch số 218/KH-VTLTNN ngày 5-4-2007 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về việc thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.
  • Căn cứ quy định của pháp luật hiện hành về chế độ chi tiêu và đơn giá thanh toán đối với hoạt động nghiệp vụ lưu trữ.
    • Cơ sở thực tiễn

Trong những năm gần đây, nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ của các cơ quan tổ chức và của cá nhân trong nước và nước ngoài ngày càng tăng. Đặc biệt, công chúng ngày càng nhận thức rõ về vai trò của thông tin tài liệu lưu trữ, do đó nhu cầu tiếp cận tài liệu lưu trữ và khai thác thông tin trong tài liệu lưu trữ ngày càng cao. So với năm 2000, thì năm 2010 lượng độc giả đến khai thác tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ X đã tăng gấp 3 lần, đặc biệt là độc giả nước ngoài. Số lượt người đến thăm quan phòng trưng bày, triển lãm tài liệu Từ Hiệp định Paris đến mùa xuân đại thắng năm 2010 so với số lượng người đến thăm quan trưng bày, triển lãm tài liệu lưu trữ tại phòng trưng bày Từ dinh Norodom đến dinh Độc Lập năm 2007 tăng gấp 3 lần với ……. Lượt người.

Khoa học công nghệ phát triển, công chúng ngày càng đòi hỏi được cung cấp thông tin nhanh chóng và hiệu quả nhất. Hình thức khai thác thông tin bằng cách trực tiếp đến phòng Đọc tại Trung tâm đã trở nên lạc hậu…. Yêu cầu đặt ra là phải đáp ứng được nhu cầu khai thác thông tin tài liệu lưu trữ của cộng đồng, đặc biệt là cộng đồng những người dùng internet (hiện tại là hơn 12 triệu người – ước đạt đến năm 2015 sẽ có 50 triệu người); góp phần giới thiệu, quảng bá văn hóa Việt Nam ra thế giới.

Khi nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ càng lớn, càng làm gia tăng áp lực đối với Trung tâm vốn đã ở trong tình trạng bất cập giữa yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ quốc gia và mục đích hoạt động là đưa tài liệu ra phục vụ nhu cầu nghiên cứu, khai thác của xã hội. Trong nhiều trường hợp Trung tâm chưa thể đáp ứng một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác yêu cầu khai thác, sử dụng hoặc không thể đưa tài liệu ra phục vụ độc giả vì:

  • Công cụ tra cứu còn đơn giản, tài liệu chưa được giải mật, chưa được phân loại theo mức độ tiếp cận khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ.
  • Do tác động của thời gian và môi trường và việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ thường xuyên được sử dụng trên tài liệu gốc, dẫn đến tình trạng loại di sản quý giá này bị xuống cấp nhanh chóng, nhiều tài liệu đã và đang bị hư hỏng. Mặt khác để bảo tồn bản gốc, bản chính của tài liệu lưu trữ quý hiếm và tài liệu lưu trữ có nguy cơ bị hư hỏng, Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia đã quy định chỉ được sử dụng bản sao (Điều 19), trong khi Trung tâm hiện nay chưa đủ lao động để số hóa lập bản sao tài liệu phục vụ cho việc khai thác, sử dụng.
  • Ngoài ra, do khối lượng thông tin tài liệu lưu trữ rất lớn, nhu cầu khai thác thông tin ngày càng cao, trong khi công cụ quản lý và khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ hiện nay vẫn chủ yếu là công cụ truyền thống (sổ mục lục, các bộ thẻ). Các cơ sở dữ liệu thông tin tài liệu lưu trữ đã có nhưng chưa được chuẩn hóa nên việc khai thác, sử dụng gặp nhiều khó khăn. Từ đó dẫn đến một mâu thuẫn là: Trung tâm đang bảo quản một kho thông tin khổng lồ nhưng lại chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội đang đói thông tin như hiện nay chỉ vì việc khai thác sử dụng tài liệu gặp khó khăn. Vấn đề đặt ra cho Trung tâm là phải tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để giải quyết những khó khăn này.

Khối tài liệu lưu trữ bảo quản tại Trung tâm X như đã nêu trên phản ánh đời sống xã hội trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế,… chứa đựng những thông tin xác thực về nhiều vấn đề, sự kiện mà các nhà nghiên cứu cũng như toàn xã hội rất quan tâm. Với nội dung như vậy tài liệu lưu trữ tại Trung tâm X không chỉ phục vụ cho việc nghiên cứu lịch sử mà còn có giá trị đặc biệt với hoạt động thực tiễn, phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên, hiện nay, chỉ có ít cơ quan, tổ chức, nhà nghiên cứu biết đến sự tồn tại và nội dung của các khối tài liệu hiện đang bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ X. Thực tế đó hạn chế đáng kể tác dụng và hiệu quả của tài liệu lưu trữ trong việc phục vụ cho các hoạt động thực tiễn và yêu cầu nghiên cứu khoa học, lịch sử xã hội.

Chính vì vậy, Nghị quyết Đại hội Đảng khóa X và Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg ngày 2-3-2007 của Thủ tướng Chính phủ đã nêu rõ: cần đầu tư xây dựng và tổ chức khai thác, sử dụng nhằm bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ. Đây là nhiệm vụ quan trọng của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước nói chung và Trung tâm Lưu trữ X nói riêng.

  • Lý do xây dựng đề án

Từ những những nội dung nêu trên có thể đi đến nhận định:

  • Việc tuyên truyền giới thiệu tài liệu lưu trữ và khuyên khích, tạo điều kiện cho công chúng đến với lưu trữ cũng như việc nâng cao chất lượng khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ X là một trong những nhiệm vụ quan trọng và cấp bách trong thời gian tới.
  • Với biên chế chuyên môn nghiệp vụ và nguồn kinh phí hành chính được cấp như hiện nay, Trung tâm X không thể thực hiện các công việc trên một cách nhanh chóng và hiệu quả. Do vậy, để khắc phục sự bất cập giữa nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ của xã hội và khả năng phục vụ đáp ứng nhu cầu của Trung tâm nhằm khai thác một cách có hiệu quả tiềm năng của Trung tâm, qua đó phát huy tối đa giá trị tài liệu lưu trữ trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước, cần thiết phải có sự đầu tư mới.

Vì vậy việc đầu tư thực hiện đề án “Phát huy giá trị tài liệu lưu trữ quốc gia tại Trung tâm X phục vụ công cuộc đổi mới đất nước và phát triển kinh tế – xã hội” là một việc làm cần thiết nhằm tuyên truyền giới thiệu về tài liệu lưu trữ và tạo điều kiện cho công chúng đến với lưu trữb cũng như nâng cao chất lượng khai thác, sử dụng, phát huy giá trị tài liệu lưu trữ quốc gia.

 Phần II:

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN

2.1. Mục tiêu chung

Tuyên truyền, giới thiệu giá trị của tài liệu lưu trữ – di sản văn hóa của dân tộc với công chúng, nâng cao nhận thức của công chúng đối với tài liệu lưu trữ quốc gia và qua đó nâng cao vai trò, vị trí của tài liệu lưu trữ trong việc giáo dục truyền thống yêu nước, lịch sử dân tộc cho các thế hệ người Việt Nam.

Tổ chức sử dụng và khai thác có hiệu quả tài liệu lưu trữ hiện đang được bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ X phục vụ nhu cầu của nhà nước và nhân dân.

Tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao trình độ cán bộ và năng lực phục vụ của Trung tâm Lưu trữ X nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ ngày càng cao của xã hội.

2.2. Mục tiêu cụ thể

– Tăng cường các giải pháp và mở rộng các hình thức tổ chức khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ quốc gia.

– Tuyên truyền, giới thiệu tài liệu lưu trữ thông qua các hoạt động trưng bày, triển lãm, công bố, xuất bản giới thiệu tài liệu.

– Xây dựng cơ sở dữ liệu giới thiệu trực tuyến tài liệu lưu trữ hiện đang bảo quản tại Trung tâm.

– Nghiên cứu các giải pháp công nghệ xây dựng, duy trì hệ thống dịch vụ công phục vụ khai thác trực tuyến tài liệu lưu trữ do Trung tâm quản lý.

– Đào tạo nâng cao trình độ cán bộ làm công tác tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm.

– Tăng cường cơ sở vật chất, hiện đại hóa trang thiết bị phục vụ khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ.

Phần III:

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐỀ ÁN

 3.1. Lập danh mục tài liệu hạn chế sử dụng

– Tập trung chủ yếu vào các phông, sưu tập đã được chỉnh lý như các phông: Thống đốc Nam Kỳ; Tòa Đại biểu Chính phủ Nam Việt; Viện trợ Mỹ; sưu tập bản đồ… đang được bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ X.

Thẩm định danh mục tài liệu hạn chế sử dụng ở cấp Trung tâm trước khi trình Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước phê duyệt.

3.2. Trưng bày tài liệu lưu trữ

– Trưng bày cố định, thường xuyên phục vụ khách đến tham quan hàng ngày.

– Trưng bày giới thiệu tài liệu theo chuyên đề nhân các sự kiện lịch sử: “ Cuộc tiến công chiến lược Xuân – Hè 1972”; “30 năm Hiệp định Paris về Việt Nam; “60 năm chiến thắng Điện Biên Phủ”; “40 năm Đại thắng mùa Xuân 1975”

3.3. Công bố, xuất bản giới thiệu tài liệu

– Căn cứ quy trình công bố, giới thiệu tài liệu lưu trữ dưới dạng ấn phẩm của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước. Biên tập và xuất bản sách “Hoạt động của lực lượng cách mạng tại miền Nam Việt Nam giai đoạn 1954-1975” qua tài liệu lưu trữ bảo quản tại Trung tâm X.

– Công bố, giới thiệu tài liệu lưu trữ trên các phương tiện thông tin đại chúng: sưu tầm, lựa chọn những tài liệu tiêu biểu công bố lần đầu tiên với công chúng về địa danh, con người, các sự kiện lịch sử trên các báo, tạp chí.

– Xây dựng phim tư liệu về cuộc kháng chiến mười ngàn ngày qua tài liệu lưu trữ đang được bảo quản tại Trung tâm X, phát sóng trên các Đài truyền hình.

3.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu giới thiệu trực tuyến tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại Trung tâm X.

– Thực hiện số hóa tài liệu các phông lưu trữ đã được chỉnh lý.

– Xây dựng các giải pháp kỹ thuật đáp ứng yêu cầu khai thác trực tuyến tài liệu lưu trữ.

3.5. Tăng cường năng lực cán bộ và cơ sở vật chất phục vụ khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ

– Đào tạo nâng cao trình độ cán bộ: đào tạo nâng cao trình độ trong nước; khảo sát, học tập kinh nghiệm của nước ngoài.

– Tăng cường cơ sở vật chất cho phòng Đọc, phòng Trưng bày tài liệu lưu trữ của Trung tâm.

Phần IV:

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

 4.1. Phạm vi và thời gian thực hiện đề án

– Thời gian thực hiện: 2012 – 2015

– Phạm vi đối tượng của Đề án: là các phông và sưu tập tài liệu đang được bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ X thời gian 1858-1975.

4.2. Nguồn kinh phí và lao động thực hiện Đề án

4.2.1. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án:

  1. Ngân sách Nhà nước cấP.
  2. Ngân sách Nhà nước cấp một phần và của các tổ chức (các Nhà xuất bản; Đài truyền hình).

Tổng dự toán kinh phí đề án: 12.338.453.195

Chi phí lao động: 11.968.000.000

Chi vật tư, máy móc, văn phòng phẩm: 185.076.000

Chi quản lý điều hành: 185.377.195

4.2.2. Lao động thực hiện: Cán bộ viên chức trong cơ quan thực hiện ngoài giờ hành chính phối hợp với lao động hợp đồng có nghiệp vụ phù hợp của các cơ quan, tổ chức liên quan.

4.2.3. Căn cứ lập dự toán:

– Quyết định số 136/1999/QĐ-BVGCP ngày 28-12-1999 của Ban Vật giá Chính phủ về đơn giá thuê lao động phục vụ cho các công việc thuộc đề án “Chống nguy cơ hủy hoại, bảo quản an toàn và tổ chức sử dụng có hiệu quả một số khối và phông tài liệu hiện đang bảo quản tại các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia”;

– Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28-11-2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức cho tạo lập thông tin điện tử;

– Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07-5-2007 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Cộng nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

– Quyết định số 37/2006/QĐ-BTC ngày 11-7-2006 của Bộ Tài chính ban hành bảng giá dịch vụ chỉnh lý tài liệu lưu trữ nền giấy tiếng Việt;

– Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21-3-2007 quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

– Giá vật tư: căn cứ báo giá thiết bị, vật tư tại thời điểm lập đề án;

– Giá thuê khoán: căn cứ giá thuê khoán công việc trên thị trường tại thời điểm lập đề án;

4.2.4. Tổng dự toán kinh phí đề án:

– Chi phí thuê nhân công lao động:

– Chi phí vật tư, thiết bị và văn phòng phẩm:

– Chi phí khác:

Phần V:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

5.1. Phân công trách nhiệm thực hiện đề án

5.1.1. Quản lý, chỉ đạo việc thực hiện đề án

  1. a) Cơ quan chủ quản đề án: Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước

– Tổ chức chỉ đạo thực hiện, kiểm tra giám sát tiến độ và chất lượng thực hiện đề án;

– Định kỳ hàng năm có báo cáo Bộ Nội vụ về tiến độ và kết quả thực hiện đề án;

  1. b) Các cơ quan liên quan:

– Phòng Tài chính – Kế hoạch Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện đề án sau khi được duyệt;

  1. c) Cơ quan chủ trì đề án: Trung tâm Lưu trữ X

5.1.2. Ban Chỉ đạo:

Để điều hành đề án, Trung tâm Lưu trữ X thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng và quản lý đề án do một thành viên Ban Giám đốc làm Trưởng ban. Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ:

  • Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc việc xây dựng và thực hiện đề án;
  • Tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện từng công việc của đề án;
  • Sơ kết rút kinh nghiệm kịp thời việc thực hiện đề án và tổng kết việc thực hiện đề án để báo cáo cấp trên.

5.1.3. Cơ quan thực hiện đề án:

Các phòng: Bảo quản, Chỉnh lý, Tin học và Công cụ tra cứu, Đọc, Công bố và Giới thiệu tài liệu, Kế toán và phòng Hành chính – Tổ chức là các đơn vị trực tiếp thực hiện, chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện các nội dung công việc của đề án.

Phòng Tin học, phòng Đọc và phòng Công bố và Giới thiệu tài liệu là các đơn vị thường trực, giúp việc cho Ban Chỉ đạo và thực hiện những nội dung công việc được giao.

5.1.4. Nhân lực và hình thức tổ chức thực hiện đề án

– Đề án do đội ngũ cán bộ, viên chức Trung tâm Lưu trữ X thực hiện ngoài giờ hành chính;

– Thuê cán bộ, chuyên viên có trình độ và kinh nghiệm về ngoại ngữ, biên tập, tin học,… và về các lĩnh vực liên quan trên cơ sở hợp đồng lao động dưới sự kiểm tra, hướng dẫn của cán bộ Trung tâm Lưu trữ X.

5.1.5. Phương thức thực hiện và kiểm tra, nghiệm thu

Tất cả các nội dung công việc của đề án được thực hiện theo phương thức ký hợp đồng. Các hợp đồng thuê khoán thực hiện các công việc chuyên môn sẽ được kiểm tra, nghiêm thu chặt chẽ theo 2 cập: cấp Trung tâm và cấp Cục về khối lượng, chất lượng thực hiện công việc.

5.2. Tiến độ thực hiện đề án

Đề án được thực hiện trong thời gian 04 năm, từ năm 2012 đến năm 2015 với những nội dung công việc, dự toán kinh phí và tiến độ thực hiện trong từng năm như dự kiến tại các phụ lục đính kèm.

 Phần VI:

HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN

6.1. Ý nghĩa thực tiễn của đề án

Đề án có ý nghĩa thiết thực góp phần quan trọng vào việc phát huy giá trị tài liệu lưu trữ quốc gia phục vụ nhu cầu ngày càng cao của xã hội, theo đúng tinh thần của Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg ngày 2-3-2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.

6.2. Đối tượng hưởng lợi của đề án

  • Góp phần hiện đại hóa và nâng cao chất lượng công tác khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ X;
  • Thông qua đề án, Trung tâm X giải quyết được nhiều vấn đề cấp thiết đặt ra, như: giải mật tài liệu; xây dựng, hoàn thiện hệ thống công cụ tra cứu hiện đại; đẩy mạnh và nâng cao chất lượng biên tập, trưng bày triển lãm, công bố – giới thiệu tài liệu lưu trữ; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và công tác nghiệp vụ; số hóa khối lượng lớn tài liệu;… Đồng thời, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, v.v….
  • Đề án sẽ có đóng góp quan trọng trong việc tuyên truyền, giới thiệu tài liệu lưu trữ – di sản quý báu của dân tộc với công chúng, nhằm một mặt nâng cao vị trí của tài liệu lưu trữ, của ngành lưu trữ trong xã hội, mặt khác góp phần phục vụ công cuộc đổi mới đất nước, phát triển kinh tế – xã hội và giáo dục truyền thống lịch sử dân tộc cho nhân dân, đặc biệt là thể hệ trẻ.

 Phần VII:

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Nhìn chung, việc đầu tư thực hiện đề án “Phát huy giá trị tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ X phục vụ công cuộc đổi mới đất nước và phát triển kinh tế – xã hội” là việc làm cấp bách có tác dụng thiết thực, không chỉ góp phần quan trọng đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu ngày càng tăng của xã hội; đưa giá trị của tài liệu lưu trữ góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc và lợi ích của nhân dân.

Đề án được thực hiện sẽ đem lại hiệu quả thiết thực không chỉ đối với Trung tâm mà còn đối với xã hội.

Trung tâm Lưu trữ X trân trọng đề nghị Cục Văn thư và Lưu trữ xem xét và trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt, để đề án sớm được triển khai thực hiện./.

PHỤ LỤC

Phụ lục 1

DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO 01 CUỘC TRƯNG BÀY TÀI LIỆU TẠI TRUNG TÂM LƯU TRỮ X

 Đơn vị: đồng

STT Nội dung ĐV SL Đơn giá Thành tiền
1 Xây dựng đề cương, kế hoạch, nội dung trưng bày, tổ chức hội thảo Cuộc 01 500.000 500.000
2 Sưu tầm, lựa chọn tài liệu trong Kho lưu trữ của Trung tâm, lập danh mục tài liệu và hiện vật dự kiến trưng bày Công 20 50.000 1.500.000
3 Scan tài liệu giấy, ảnh Trang 80 1.200 96.000
3.1 In phóng tài liệu giấy
Khổ A4 Bản 50 20.000 1.000.000
Khổ A3 Bản 18 50.000 900.000
Khổ A0 Bản 02 76.000 152.000
3.2 In phóng tài liệu ảnh ảnh 10 50.000 500.000
3.3 In phóng tài liệu ghi âm Cuộn 01 50.000 50.000
4 Biên mục và chú thích nội dung, dịch phụ đề tiếng Việt sang tiếng Anh Trang 16 40.000 640.000
5 Biên soạn đề cương thuyết minh, thuyết minh trong thời gian trưng bày Trang 10 50.000 500.000
6 Công làm ngoài giờ xét duyệt tài liệu
6.1 Cấp trung tâm Công 10 70.000 700.000
6.2 Cấp Cục Công 05 122.600 613.000
7 Thuê tư vấn trưng bày của Bảo tàng thiết kế thi công trưng bày Cuộc 01 4.000.000 4.000.000
8 Các công việc phục vụ, sắp xếp, trưng bày tài liệu, hiện vật Công 10 50.000 500.000
9 Tin học (phần tra tìm tự động trên máy cảm ứng) Cuộc 01 500.000 500.000
10 Chi phí phục vụ vệ sinh và bảo vệ Cuộc 01 700.000 700.000
11 Dự phòng 148.980
Tổng cộng: 13.000.000


Phụ lục 2

DỰ TOÁN KINH PHÍ PHỐI HỢP TRƯNG BÀY TÀI LIỆU LƯU TRỮ

 Đơn vị: đồng

STT Nội dung ĐV SL Đơn giá Thành tiền
1 Xây dựng đề cương, kế hoạch, nội dung trưng bày, tổ chức hội thảo Cuộc 01 3.000.000 3.000.000
2 Sưu tầm, lựa chọn tài liệu trong Kho lưu trữ của Trung tâm, lập danh mục tài liệu và hiện vật dự kiến trưng bày Công 150 50.000 7.500.000
Khai thác, sưu tầm, lập danh mục tài liệu từ các nguồn bổ sung khác Công 50 50.000 2.500.000
3 Scan tài liệu giấy, ảnh Trang 300 1.200 360.000
3.1 In phóng tài liệu giấy
Khổ A4 Bản 150 20.000 3.000.000
Khổ A3 Bản 40 50.000 2.000.000
Khổ A0 Bản 10 76.000 760.000
3.2 In phóng tài liệu ảnh ảnh 100 50.000 5.000.000
3.3 In phóng tài liệu ghi âm Cuộn 02 50.000 100.000
3.4 In phóng tài liệu phim điện ảnh Cuộn 01 1.000.000 1.000.000
4 Biên mục và chú thích nội dung, dịch phụ đề tiếng Việt sang tiếng Anh Trang 60 40.000 2.400.000
5 Biên soạn đề cương thuyết minh, thuyết minh trong thời gian trưng bày Trang 20 100.000 2.000.000
6 Công làm ngoài giờ xét duyệt tài liệu
6.1 Cấp trung tâm Công 30 70.000 2.100.000
6.2 Cấp Cục Công 20 122.600 2.452.080
7 Thuê tư vấn trưng bày của Bảo tàng thiết kế thi công trưng bày Cuộc 01 30.000.000 30.000.000
Thuê địa điểm triển lãm Ngày 30 2.000.000 60.000.000
Tuyên truyền, giới thiệu triển lãm
Đưa tin trên báo, đài Tin 10 500.000 5.000.000
Họp báo Người 45 100.000 4.500.000
In tờ rơi Tờ 200 15.000 3.000.000
Thiết kế tờ rơi Cuộc 1 2.000.000 2.000.000
Thiết kế áp phích Cuộc 05 5.000.000 25.000.000
Tổ chức khai mạc triển lãm
Tổ chức khai mạc triển lãm
Nước uốc, hoa trang trí khai mạc (300 đại biểu) Cuộc 1 2.000.000 2.000.000
Quay phim, chụp ảnh Cuộc 1 2.000.000 2.000.000
Tin học (phần tra tìm tự động trên máy cảm ứng) Cuộc 1 3.000.000 3.000.000
In giấy mời Tờ 300 5.000 1.500.000
Chi phí phục vụ vệ sinh và bảo vệ Cuộc 1 2.000.000 2.000.000
Tổng cộng: 175.672.080


Phụ lục 3

DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO MỘT CUỘC TRIỂN LÃM TÀI LIỆU

VỚI NƯỚC NGOÀI  

Đơn vị: đồng

STT Nội dung ĐV SL Đơn giá Thành tiền
I CHUẨN BỊ TÀI LIỆU TRONG NƯỚC        
1 Xây dựng đề cương, kế hoạch, nội dung trưng bày, tổ chức hội thảo Cuộc 01 5.000.000 5.000.000
2 Sưu tầm, lựa chọn tài liệu trong Kho lưu trữ của Trung tâm, lập danh mục tài liệu và hiện vật dự kiến trưng bày Công 150 70.000 10.500.000
3 Khai thác, sưu tầm, lập danh mục tài liệu từ các nguồn bổ sung khác Công 100 100.000 10.000.000
4 Scan tài liệu giấy, ảnh Trang 200 1.200 240.000
4.1 In phóng tài liệu giấy
Khổ A4 Bản 150 20.000 3.000.000
Khổ A3 Bản 40 50.000 2.000.000
Khổ A0 Bản 10 76.000 760.000
4.2 In phóng tài liệu ảnh ảnh 100 50.000 5.000.000
4.3 In phóng tài liệu ghi âm Cuộn 02 50.000 100.000
4.4 In phóng tài liệu phim điện ảnh Cuộn 01 1.000.000 1.000.000
5 Biên mục và chú thích nội dung, dịch phụ đề tiếng Việt sang tiếng Anh Trang 60 40.000 2.400.000
6 Biên soạn đề cương thuyết minh, thuyết minh trong thời gian trưng bày Trang 20 100.000 2.000.000
7 Công làm ngoài giờ xét duyệt tài liệu
7.1 Cấp trung tâm Công 30 70.000 2.100.000
7.2 Cấp Cục Công 20 122.600 2.452.080
II HỢP TÁC VỚI NƯỚC NGOÀI
1 Liên hệ, trao đổi, thống nhất chủ đề, đề cương và kế hoạch triển lãm Cuộc 1 1.000.000 1.000.000
2 Trao đổi danh mục tài liệu và tài liệu triển lãm Cuộc 1 3.000.000 3.000.000
3 Đón đại biểu nước ngoài dự khai mạc triển lãm tại Việt Nam Người 05 12.000.000 60.000.000
4 Đưa đại biểu Việt Nam đi dự triển lãm ở nước ngoài Người 04 50.000.000 200.000.000
III THI CÔNG TRIỂN LÃM        
1 Thuê tư vấn trưng bày của Bảo tàng thiết kế thi công trưng bày Cuộc 01 40.000.000 40.000.000
2 Thuê địa điểm triển lãm Ngày 30 4.000.000 120.000.000
3 Tuyên truyền, giới thiệu triển lãm
Đưa tin trên báo, đài Tin 10 500.000 5.000.000
Họp báo Người 45 100.000 4.500.000
In tờ rơi Tờ 200 15.000 3.000.000
Thiết kế tờ rơi Cuộc 1 2.000.000 2.000.000
Thiết kế áp phích Cuộc 05 5.000.000 25.000.000
4 Tổ chức khai mạc triển lãm
Tổ chức khai mạc triển lãm
Nước uống, hoa trang trí khai mạc (300 đại biểu) Cuộc 1 2.000.000 2.000.000
Quay phim, chụp ảnh Cuộc 1 2.000.000 2.000.000
Tin học (phần tra tìm tự động trên máy cảm ứng) Cuộc 1 3.000.000 3.000.000
In giấy mời Tờ 300 5.000 1.500.000
Chi phí phục vụ vệ sinh và bảo vệ Cuộc 1 2.000.000 2.000.000
Tổng cộng: 524.052.080


PHỤ LỤC 4

DỰ TOÁN KINH PHÍ BIÊN SOẠN XUẤT BẢN SÁCH

 Đơn vị: đồng

STT Nội dung ĐV SL Đơn giá Thành tiền
Xây dựng đề cương, kế hoạch nội dung cuốn sách, tổ chức hội thảo, trao đổi phân công công việc cho cán bộ, viên chức Cuốn 01 2.000.000 2.000.000
Sưu tầm, lựa chọn tài liệu, tư liệu Công 50 50.000 2.500.000
Xây dựng bản thảo cuốn sách Trang 500 160.500 80.250.000
Biên soạn 01 trang sách
Biên soạn Trang 01 50.000 50.000
Biên soạn ngoại ngữ Trang 01 50.000×1,2 60.000
Sửa chữa, biên tập Trang 01 25.000 25.000
Phản biện, nhận xét Trang 01 20.000 20.000
Các chi phí khác Trang 01 5.500 5.500
In ấn Cuốn 200 70.000 14.000.000
Tổng cộng: 98.750.000

 


Phụ lục 5

DỰ TOÁN KINH  PHÍ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

ĐÁP ỨNG YÊU CẦU KHAI THÁC TRỰC TUYẾN TÀI LIỆU

TẠI TRUNG TÂM LƯU TRỮ X

Đơn vị: nghìn đồng

STT Nội dung SL Đơn giá Thành tiền
I THIẾT BỊ PHẦN CỨNG
1 Máy chủ 1 167.000 167.000
2 PC (máy tính cá nhân) 10 20.000 200.000
3 CISCO Catalyst 1721 1 21 21
4 UPS APC 5KVA 1 88.000 88.000
II CHUẨN HÓA DỮ LIỆU VÀ PHẦN MỀN ỨNG DỤNG
1 Chuẩn hóa dữ liệu 1 92.000 92.000
2 Dịch vụ tìm kiếm 1 110.000 110.000
3 Dịch vụ đáp ứng nội dung theo yêu cầu 1 91.500 91.500
4 Dịch vụ triển lãm trực tuyến 1 110.000 110.000
5 Dịch vụ nội dung trên các thiết bị di động và các thiết bị viễn thông khác 1 70.000 70.000
6 Dịch vụ thông tin Wiki 1 63.000 63.000
7 IP-Call Center 1 81.000 81.000
Tổng cộng: 1.072.710

 


Phụ lục 6

DỰ TOÁN KINH PHÍ

TỔ CHỨC MỘT HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRONG NƯỚC

Đơn vị: đồng

STT Nội dung ĐV SL Đơn giá Thành tiền
1 Xây dựng, tổ chức cá hội thảo về kế hoạch Hội nghị Cuộc 3 500.000 1.500.000
2 Báo cáo, tham luận Chuyên đề 20 1.000.000 20.000.000
3 In ấn tài liệu phục vụ Hội nghị Cuộc 1 6.000.000 6.000.000
4 Thuê hội trường Cuộc 1 10.000.000 10.000.000
5 Kỷ yếu Hội nghị Cuốn 50 100.000 5.000.000
6 Công phục vụ Hội nghị Công 50 100.000 5.000.000
7 Chi khác 5.000.000
Tổng cộng: 52.500.000

 


Phụ lục 7

DỰ TOÁN KINH PHÍ

TỔ CHỨC MỘT HỘI NGHỊ KHOA HỌC QUỐC TẾ  

Đơn vị: đồng

STT Nội dung ĐV SL Đơn giá Thành tiền
1 Lập kế hoạch tổ chức Hội nghị Cuộc 1 1.500.000 1.500.000
2 Báo cáo, tham luận Bài 50 1.000.000 50.000.000
3 Dịch báo cáo, tham luận Bài 50 200.000 10.000.000
4 Phiên dịch tại Hội nghị Cuộc 1 5.000.000 5.000.000
5 In ấn kỷ yếu Hội nghị Cuốn 50 120.000 6.000.000
6 Thuê Hội trường Cuộc 1 20.000.000 20.000.000
7 Kinh phí tiếp đón đại biểu Cuộc 1 20.000.000 20.000.000
8 Kinh phí ăn, ở cho đại biểu quốc tế Người 6 1.800.000 10.800.000
9 Công phục vụ Hội nghị Công 100 100.000 10.000.000
10 Chi khác 5.000.000
Tổng cộng: 138.300.000

 


Phụ lục 8

DỰ TOÁN KINH PHÍ NÂNG CẤP PHÒNG TRƯNG BÀY

TẠI TRUNG TÂM LƯU TRỮ X

Đơn vị: đồng

 

STT

Nội dung Số tiền
1 Lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng 8.500.000
2 Khung ảnh kính và mica 6.000.000
3 Bục gỗ Ôkal bọc vải 600.000
4 Tủ đựng hiện vật 15.000.000
5 Bộ điện tử trưng bày tài liệu 12.000.000
6 In panô 5.000.000
7 Thiết kế, sơn sửa lại phòng trưng bày 12.900.000
Tổng cộng: 60.000.000

 


Phụ lục 9

KẾ HOẠCH TỔNG THỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NĂM 2012-2015

Đơn vị: đồng

 

STT

Nội dung ĐV SL Đơn giá Kinh phí
Năm 2012
1 Số hóa tài liệu hành chính thời kỳ Mỹ – ngụy Trang 133.480 2.170 289.651.600
2 Nhập cơ sở dự liệu cấu trúc Hồ sơ 6.416 5.000 32.078.125
3 Nâng cấp phòng trưng bày tại Trung tâm Phòng 1 60.000.000 60.000.000
4 Trưng bày tài liệu chuyên đề tại Trung tâm X Chuyên đề 2 13.000.000 26.000.000
5 Biên soạn ấn phẩm lưu trữ: “Quân giải phóng miền Nam Việt Nam (1962-1975)” ấn phẩm 1 98.750.000 98.750.000
6 Phối hợp dựng phim tài liệu về cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ cứu nước (các tập 1-5) Tập 5 20.000.000 100.000.000
Năm 2013
1 Số hóa tài liệu hành chính thời kỳ Mỹ – ngụy Trang 133.480 2.170 289.651.600
2 Nhập cơ sở dự liệu cấu trúc Hồ sơ 6.416 5.000 32.078.125
3 Trưng bày tài liệu chuyên đề tại Trung tâm X Chuyên đề 2 13.000.000 26.000.000
4 Phối hợp tổ chức trưng bày tài liệu chuyên đề “Hội nghị Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở VN” Chuyên đề 1 175.672.080 175.672.080
5 Biên soạn ấn phẩm lưu trữ: “Tổ chức và hoạt động của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam và Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt nam qua tài liệu của chính quyền Sài Gòn” ấn phẩm 1 98.750.000 98.750.000
6 Phối hợp dựng phim tài liệu về cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ cứu nước (các tập 6-10) Tập 5 20.000.000 100.000.000
Năm 2014
1 Số hóa tài liệu hành chính thời kỳ Mỹ – ngụy Trang 133.480 2.170 289.651.600
2 Nhập cơ sở dự liệu cấu trúc Hồ sơ 6.416 5.000 32.078.125
3 Trưng bày tài liệu chuyên đề tại Trung tâm X Chuyên đề 2 13.000.000 26.000.000
4 Phối hợp tổ chức trưng bày tài liệu chuyên đề “Hiệp định Genève về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1954” Chuyên đề 1 175.672.080 175.672.080
5 Biên soạn bộ sách về cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhân kỷ niệm 40 năm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam (các tập 1-3) ấn phẩm 3 98.750.000 296.250.000
6 Phối hợp dựng phim tài liệu về cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ cứu nước (các tập 11-15) Tập 5 20.000.000 100.000.000
Năm 2015
1 Số hóa tài liệu hành chính thời kỳ Mỹ – ngụy Trang 133.480 2.170 289.651.600
2 Nhập cơ sở dự liệu cấu trúc Hồ sơ 6.416 5.000 32.078.125
3 Trưng bày tài liệu chuyên đề tại Trung tâm X Chuyên đề 2 13.000.000 26.000.000
4 Phối hợp tổ chức trưng bày tài liệu chuyên đề “Cuộc chiến tranh 10.000 ngày” Chuyên đề 1 175.672.080 175.672.080
5 Biên soạn bộ sách về cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhân kỷ niệm 40 năm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam (các tập 4-6) ấn phẩm 3 98.750.000 296.250.000
6 Phối hợp dựng phim tài liệu về cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ cứu nước (các tập 16-20) Tập 5 20.000.000 100.000.000
TỔNG KINH PHÍ: 12.338.453.195

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *