Trang chủ / Tài liệu lưu trữ / Phông Phủ Tổng thống Đệ Nhất Cộng Hoà

Phông Phủ Tổng thống Đệ Nhất Cộng Hoà

  • Số lượng tài liệu: 324.5mét
  • Thời gian tài liệu: 1954 – 01/11/1963.
  • Loại hình tài liệu: Tài liệu hành chính (giấy, bản đồ, ảnh).
  • Tình trạng vật lý: Tài liệu ố, giòn nhiều; Một số tài liệu đã được tu bổ.
  • Các loại công cụ tra cứu : Mục lục, Cơ sỡ dữ liệu.
  1. LỊCH SỬ ĐƠN VỊ HÌNH THÀNH PHÔNG:

Ngày 16/6/1954 với Sắc lệnh số 38-QT, Quốc trưởng Bảo Đại đã chỉ định Ngô Đình Diệm làm Thủ tướng để thành lập Chính phủ[1]. Tiếp theo, ngày 19/6/1954 Quốc trưởng Bảo Đại giao toàn quyền về dân sự và quân sự cho Ngô Đình Diệm vì lý do vắng mặt ở Việt Nam [2].

Sau khi được giao một quyền hạn rộng lớn về mọi mặt đối nội, đối ngoại, quân sự, dân sự… trong phiên họp của “Hội Đồng Nhân dân Cách mạng” ngày 8/5/1955 đã tuyên bố truất phế Bảo Đại và ủy nhiệm cho Ngô Đình Diệm thành lập Chính phủ lâm thời. Dụ số 8 và 9 ngày 23/01/1956 đã triệu tập và ấn định thể thức bầu cử Quốc hội lập hiến. Thực tế, Quốc hội này chỉ nghiên cứu, thảo luận một dự án Hiến pháp do Tổng thống chuyển đến. Ngày 4/3/1956 Quốc hội được bầu xong. Ngày 17/4/1956 Ngô Đình Diệm đã chuyển đến Quốc hội bản thông điệp nêu lên những nguyên tắc làm nền tảng cho chính thể mới. Thông điệp này phê phán sự lỗi thời của chế độ dân chủ cổ điển đã làm suy yếu vai trò hành pháp, không thích ứng với hoàn cảnh xã hội Việt Nam. Thông điệp quy định sự phân biệt quyền hạn giữa hành pháp, lập pháp và tư pháp “Chủ quyền thuộc về toàn dân, Quốc hội có quyền lập pháp, Tổng thống dân cử có quyền hành pháp”. Ngày 26/10/1956, Hiến pháp VNCH được ban hành, văn kiện này mang đến cho Chính quyền Ngô Đình Diệm một giá trị pháp lý, nhằm hợp thức hoá quyền lãnh đạo đã được thực thi từ trước khi có Hiến pháp. Theo Hiến pháp năm 1956, Quốc hội giữ quyền lập pháp do dân cử. Tổng thống giữ quyền hành pháp cũng do dân cử. Hai quyền này hoàn toàn độc lập. Như vậy trong suốt nhiệm kỳ cầm quyền 5 năm Tổng thống chỉ chịu trách nhiệm trước quốc dân là thành phần trực tiếp bầu ra Tổng thống, các cơ quan Tư pháp, Lập pháp không có quyền giải nhiệm, truất phế hay tuyên bố bất tín nhiệm Tổng thống. Quyền truất phế Tổng thống phải do cử tri, có nghĩa là phải hết một nhiệm kỳ. Nhiệm kỳ của Tổng thống là 5 năm. Nhiệm kỳ thứ nhất của Tổng thống bắt đầu từ ngày 26/10/1956 – ngày ban hành Hiến pháp và chấm dứt vào ngày 30/4/1961. Ngày 09/4/1961 Ngô Đình Diệm đã tái cử thêm một nhiệm kỳ nữa. Quyền chỉ huy của Tổng thống được thể hiện dưới nhiều hình thức [3]:

   Về phương diện ngoại giao :

– Tổng thống ký kết và phê chuẩn các Điều ước và Hiệp định quốc tế (sau khi được Quốc hội chấp thuận).

– Tổng thống bổ nhiệm các Sứ thần VN và tiếp nhận uỷ nhiệm thư của đại diện ngoại giao các nước.

– Tổng thống thay mặt quốc gia để giao thiệp với ngoại quốc.

– Tổng thống tuyên chiến và ký hoà ước với sự thỏa thuận của Quốc hội.

Về phương diện dân sự:

Tổng thống điều khiển tất cả các cơ quan hành pháp trong nước. Các cơ quan hành pháp được phân chia thành 14 Bộ như sau: Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chánh, Bộ Kinh tế, Bộ Thông tin và Thanh niên, Bộ Quốc gia Giáo dục, Bộ Y tế, Bộ Lao động, Bộ Canh nông, Bộ Công chánh và Giao thông, Bộ Điền thổ và Cải cách Điền địa, Bộ Kiến thiết và Thiết kế Đô thị;

Mỗi Bộ đặt dưới quyền một vị Bộ trưởng do Tổng thống bổ nhiệm và chịu trách nhiệm đối với Tổng thống về mặt chính trị cũng như về mặt chuyên môn;

Riêng Bộ trưởng tại Phủ Tổng thống có nhiệm vụ phụ tá Tổng thống về các công việc trong Phủ. Các Bộ trưởng là cộng sự viên của Tổng thống nhóm họp thành Hội đồng Nội các, dưới quyền chủ tọa của Tổng thống để bàn xét các vấn đề quan trọng trong nước.

Về phương diện quân sự:

Tổng thống là Tư lệnh Tối cao các lực lượng quân sự và bổ nhiệm, cách chức các tướng sĩ, công chức ngành quân sự.

Về phương diện tư pháp:

Tổng thống sử dụng quyền ân xá, ân giảm, hoán cải hình phạt.

Về phương diện tài chính:

Tổng thống lập dự án ngân sách chuyển sang Quốc hội thảo luận.

Tóm lại : Tổng thống là người đứng đầu cơ quan Chính phủ và là người tổ chức, ấn định kế hoạch vừa là người chỉ đạo thực hiện. Các Bộ trưởng đều do Tổng thống bổ nhiệm, đặc trách một công tác riêng của mình trong kế hoạch chung do Tổng thống ấn định và chỉ chịu trách nhiệm trước Tổng thống mà không qua một cấp chỉ huy trung gian nào cả. Như vậy Tổng thống có quyền ký Sắc lệnh hay các Sắc luật với tư cách Quốc trưởng và ký Nghị định với tư cách Thủ tướng Chánh phủ. Đối với các vấn đề có tính cách lập pháp, trước ngày có Quốc hội lập pháp, Tổng thống quyết định bằng Dụ sau khi Hội đồng Nội các thảo luận. Trong trường hợp khẩn cấp, giữa hai khóa họp của Quốc hội, Tổng thống có quyền ký Sắc luật nhưng phải chuyển đến Quốc hội ngay sau đó. Nếu Quốc hội không bác bỏ, các Luật sẽ trở thành Đạo luật. Tổng thống còn có quyền đề nghị sửa đổi Hiến pháp hoặc đưa Quốc hội ủy quyền ký Sắc luật trong thời hạn nhất định. Đúng ra, Quốc hội là cơ quan cao nhất do dân cử và có quyền lập pháp. Nhưng thực chất Quốc hội chỉ là một tổ chức để hợp pháp hóa việc ban hành luật lệ, các chế độ, chính sách do Tổng thống dự định trước;

Tổ chức Phủ Tổng thống gồm hai cơ quan nòng cốt là: Văn phòng Phủ Tổng thống (Nha Đổng lý Văn phòng) và Tòa Tổng thư ký.

Ngoài hai cơ quan trên còn có Văn phòng Bộ trưởng tại Phủ Tổng thống trực thuộc Tổng thống. Nha Đổng lý Văn phòng được cải tổ do Nghị định số 126/TTP/ĐL ngày 3/01/1954 và được sửa đổi bởi các Nghị định: số 154-PTT/VP/KT ngày 4/10/1954, số 183-PTT/VP/KT ngày 17/10/1955, số 662-TTP/CV ngày 1/3/1956, số 1266-TTP/NV ngày 15/5/1956, số 3020-TTP/NV ngày 24/12/1956, số 1321-TTP/NV ngày 28/8/1957, số 969-TTP/VP ngày 5/6/1958, số 805-TTP/VP  ngày 11/6/1959, số  888-TTP/VP  ngày 4/9/1961.

Văn phòng Tổng thống phụ trách[4]:

 – Việc phân phối thư từ, công văn và hồ sơ gửi đến cho Tổng thống.

– Chuyển đạt tới các Bộ, các cơ quan hay các tỉnh  chỉ thị hay mệnh lệnh của Tổng thống và theo dõi việc thi hành các chỉ thị, mệnh lệnh này.

– Chuẩn bị hồ sơ, các vấn đề trình Hội đồng Nội các và theo dõi việc thi hành những Quyết định này cùng với Tòa Tổng thư ký.

– Phụ trách các vấn đề có tính cách mật chung, các việc đặc biệt quan hệ và khẩn bách thuộc phạm vi: chánh trị, ngoại giao, quân sự, an ninh lãnh thổ, hành chánh, tiền tệ, di cư, dinh điền, xã hội.

– Đệ trình Tổng thống các vấn đề riêng biệt về nhiệm vụ, tư nhân hoặc đoàn thể.

– Tổ chức các cuộc du hành hay kinh lý của Tổng thống, tổ chức hoặc phối hợp công việc tổ chức các cuộc lễ lớn trong nước.

– Tổ chức hoặc phối hợp công việc tổ chức các cuộc đưa rước các thượng khách ngoại quốc viếng thăm.

– Theo dõi và trình Tổng thống các cuộc điều tra của Nha Tổng Thanh tra Hành chánh và Tài chánh.

– Lược trình Tổng thống các báo cáo đặc biệt của các Bộ, các Tòa Đại biểu Chánh phủ và của các nhân viên cao cấp được Tổng thống giao phó một công cán, một trách vụ riêng.

– Cấp giấy công lệnh và giấy chuyên chở.

– Cấp thưởng và truy tặng huy chương.

Thanh toán và chuẩn bị ngân sách Phủ Tổng thống và chuẩn chi ngân sách các cơ quan trực thuộc.

 Tổ chức Văn phòng Phủ Tổng Thống gồm[5]:

Văn phòng Đặc biệt, Nha Báo chí, Nha Nghi lễ, Nha Giao tế, Sở Nội dịch, Nha Nhân viên và Kế toán, Sở Mật mã và Bí thư, Tham mưu Biệt bộ, Lữ đoàn Liên binh phòng vệ Phủ Tổng thống, Sở Văn thư và Lưu trữ công văn, Sở Hộp thư Dân ý.

Toà Tổng thư Ký Phủ Tổng thống[6]:

Toà Tổng Thư ký Phủ Tổng thống là Toà Tổng Thư ký Phủ Thủ tướng trước kia, được tổ chức theo Nghị định số 22Cab/Prés ngày 17/6/1952 của Thủ tướng Chính phủ, được sửa đổi bởi Nghị định số 166-PTT ngày 26/11/1954. Từ đó cho đến năm 1962, trong khi Nha Đổng lý Văn phòng được cải tổ nhiều lần, Tòa Tổng Thư ký vẫn giữ nguyên tổ chức cũ.

Tòa Tổng thư ký Phủ Tổng thống đặt dưới quyền điều khiển của ông Tổng Thư ký, có một Phó Tổng Thư ký phụ tá phụ trách các vấn đề : Hành chính và chính trị cần được nghiên cứu kỹ, nhất là các vấn đề liên quan đến thẩm quyền nhiều Bộ.

Toà Tổng thư ký Phủ Tổng thống chú trọng giữ cho có sự thống nhất quan điểm cần thiết trong các luật lệ.

Ngoài việc nghiên cứu kể trên, Tòa Tổng Thư ký Phủ Tổng thống có nhiệm vụ :

– Lập các hồ sơ lưu trữ vĩnh viễn trong Văn khố Quốc gia.

– Tập trung các hồ sơ nguyên tắc, sưu tầm các tài liệu về mọi vấn đề pháp lý, hành chánh và chánh trị để tạo thành một Văn khố dùng vào việc tham khảo nói chung.

– Thâu nhận và lưu trữ hồ sơ của các Bộ bị giải tán để lâm thời, giao lại cho các Bộ nào tiếp lãnh nhiệm vụ của các Bộ cũ.

Về phương diện hành chính, Tòa Tổng Thư ký Phủ Tổng thống tương đối có đủ tài liệu tham khảo. Vì vậy, các dự án luật lệ trình lên Tổng thống (hoặc một vị Bộ trưởng nào) ban hành, đều được đưa qua Tòa Tổng Thư ký để kiểm tra lại xem có điều gì mâu thuẫn với luật lệ hiện hành hay không.

Trong trường hợp dự án có những điều khoản trái ngược với luật lệ hiện hữu, hoặc với một dự án của một Bộ khác không được biết dự án trên, cũng như trong trường hợp đó có ảnh hưởng vào địa hạt lân cận, mà chưa có một sự trao đổi ý kiến giữa các Bộ liên hệ, Tòa Tổng Thư ký đều trình bày nhận xét riêng và yêu cầu các Bộ này liên lạc với nhau để tìm một giải pháp thích ứng. Nếu xét thấy cần, Tòa Tổng Thư ký tự hỏi ý kiến Bộ Tư pháp về các dự án hành chánh có thể có ảnh hưởng vào địa hạt tư pháp.

Tổ chức Toà Tổng Thư ký gồm[7]:

Phòng Văn thư, Sở Hành chánh Tổng quát và Sưu tầm Tài liệu, Sở Công báo Việt Nam Cộng hòa và ấn loát phẩm chính thức.

Bộ trưởng tại Phủ Tổng thống[8]:

Bộ trưởng tại Phủ Tổng thống: Có nhiệm vụ giúp Tổng thống về các vấn đề Tổng thống giao phó, ngoài ra còn có nhiệm vụ phối hợp các công việc và kiểm soát các cơ quan trực thuộc Phủ Tổng thống như: Nha Ngân sách, Nha Tổng Giám đốc Công vụ, Nha Tổng Giám đốc Kế hoạch …

Như vậy không có một “Bộ” Phủ Tổng thống với những Nha, Sở riêng cho “Bộ” đó, mà chỉ có ông Bộ trưởng giúp việc Tổng thống ngay tại Dinh Độc Lập, vì thế các Nha, Sở trong Dinh đều làm việc dưới sự phối hợp của ông Bộ trưởng, cũng như dưới quyền điều động trực tiếp cuả ông Đổng lý Văn phòng và ông Tổng Thư ký.

Bộ trưởng tại Phủ Tổng thống có một Đổng lý Văn phòng giúp việc.

Ngoài các Nha, Sở trực thuộc còn có một số Hội đồng do Tổng thống hoặc ông Bộ trưởng tại Phủ Tổng thống thừa lệnh chủ tọa như:

– Hội đồng Quốc gia Ngoại viện

– Hội đồng Ủy ban Thống kê

– Hội đồng Quản trị Quốc gia Doanh tế cục

– Hội đồng Du học

Đó là chưa kể các cuộc hội thương có tính cách bất thường không ấn định bởi các văn kiện, nhưng được ông Bộ trưởng thừa lệnh Tổng thống nhóm họp mỗi khi cần các Bộ, Nha, hay các tỉnh sở liên quan về những vấn đề quan trọng.

Ngoài 3 cơ quan chính nói trên, Phủ Tổng thống còn có các cơ quan chuyên môn sau:

Sở Nghiên cứu Chính trị và Xã hội:

Báo cáo lên Tổng thống tình hình về phương diện chính trị, quân sự, hành chính, kinh tế, xã hội và đệ trình những đề nghị cần ích về các ngành hoạt động.

Nha Đặc uỷ Trung Hoa Sự vụ:

Nha Đặc uỷ Trung Hoa Sự vụ được thành lập do Nhiệm vụ lệnh số  2.410-TTP/VP ngày 10/9/1956, có nhiệm vụ: “Theo dõi các hoạt động, dưới mọi hình thức của người Hoa kiều trong toàn quốc, nhất là tại Sài Gòn – Chợ Lớn”

Ban Chuyên viên Kỹ thuật:

 Được thành lập do Sự vụ lệnh số 294 – TTP ngày 16/2/1959, gồm có một số chuyên viên, có nhiệm vụ :

– Xem xét tại chỗ về phương diện kỹ thuật, quá trình tiến hành các công tác dân sự hay quân sự.

– Giúp đỡ các cơ quan chuyên trách nghiên cứu và thực hiện các đồ án quan trọng (ước lượng nhu cầu và trị giá cho sát thực tế, sử dụng tiết kiệm và bảo toàn vật liệu, dụng cụ, phân phối, hướng dẫn và tận dụng nhân viên chuyên môn)…

– Góp ý kiến với những vụ đấu thầu cung cấp vật liệu, dụng cụ, hoặc tiếp nhận những công tác đã hoàn thành.

– Cứu xét những hồ sơ kỹ thuật và trình bày nhận xét lên Tổng thống.

Ngoài ra những công việc giao cho chuyên viên kỹ thuật, nếu có tính cách quan trọng sẽ được chỉ định mỗi lần bằng Sự vụ lệnh.

 Các Tham vụ và Phụ tá Chuyên môn:

Được thành lập do Sắc lệnh số 102 TTP ngày 19/7/1956, có nhiệm vụ: sưu tầm, khảo sát về những vấn đề do Tổng thống giao phó.

Thời kỳ hoạt động của Ngô Đình Diệm trải qua hai hình thức tổ chức cơ quan lãnh đạo Nhà nước:

– Chế độ Quốc trưởng và Thủ tướng 1954 – 10/1955 dưới sự giúp đỡ và ủng hộ của Pháp.

– Chế độ Tổng thống (Đệ nhất Cộng hòa) từ tháng 10/1955 đến 1/11/1963 dưới sự giúp đỡ và ủng hộ của Mỹ.

Dưới chế độ Quốc trưởng và Thủ tướng thì quyền hành từ lập pháp, hành pháp đến tư pháp đều tập trung trong tay Quốc trưởng.

Chế độ Đệ nhất Cộng hòa quyền hành tập trung triệt để vào tay Tổng thống. Chính vì vậy có thay đổi và thành lập thêm một số tổ chức nhỏ để thích hợp với chính thể mới. Nhưng về cơ bản nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức nội phủ để điều hành công việc thường xuyên của một cơ quan lãnh đạo Nhà nước thì vẫn giữ nguyên như cũ (1949 – 1954) và hầu như không có gì thay đổi.

  1. NỘI DUNG KHÁI QUÁT TÀI LIỆU CỦA PHÔNG:

II.1. Tài liệu chung (1954-1963):

– Dự thảo kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, 5 năm lần thứ hai của Chính phủ VNCH.

– Báo cáo tình hình KT-XH 7 năm của các cơ quan trực thuộc Phủ Tổng thống, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ KT, Bộ Công chánh và Giao thông, Bộ Điền thổ và Cải cách Điền địa, Phủ Tổng uỷ Dinh điền, Bộ Canh nông, Bộ Giáo dục, Bộ Lao động …

– Tài liệu về thành tích hoạt động 9 năm của Chính phủ từ 7/7/1954 đến 7/7/1963.

– Báo cáo hoạt động 1 năm của Chính phủ.

– Báo cáo hoạt động tháng, quý, năm  của các Nha, Sở thuộc phủ Tổng thống, các Bộ, Tòa Đại biểu Chính phủ, các tỉnh.

– Báo cáo của Phái đoàn công tác TW về tình hình chung tại đảo Phú Quốc (Kiên Giang).

– Biên bản các phiên họp Hội đồng Liên bộ.

– Biên bản Hội nghị các Thị trưởng, Tỉnh trưởng Trung Việt, các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Long Xuyên, Hội đồng Đô thành; Biên bản Hội nghị thường kỳ hàng tháng của các tỉnh.

– Biên bản Hội nghị các Quận trưởng, Ty, Sở của các tỉnh.

– Biên bản Hội nghị Hành chánh và chuyên môn của Toà Đại biểu Chính phủ Cao nguyên Trung phần tại Đà Lạt.

– Tài liệu v/v Chính phủ Ấn Độ đề nghị phát triển các liên lạc về KT, VH  và kỹ thuật với Việt Nam.

– Tài liệu địa phương chí các tỉnh: Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Phú Yên, Kontum, Chợ Lớn, Gia Định, Vũng Tàu, Tây Ninh, Long Xuyên, Ba Xuyên, Châu Đốc, Kiên Giang.

II.2. Tổ chức (1954-1963):

– Dự thảo Hiến pháp VNCH, sửa đổi Hiến pháp.

– Tài liệu v/v thành lập Ủy ban Soạn thảo Hiến pháp và các phiên họp.

– Tài liệu về tổ chức cuộc trưng cầu dân ý.

– Tài liệu v/v thiết lập, thành phần Chính phủ.

– Bầu cử Quốc hội lập hiến;

– Tài liệu về các khóa họp Quốc hội thường lệ.

– Luật bầu cử Tổng thống, Phó Tổng thống và Quốc hội.

– Tiểu sử các dân biểu, các cuộc thăm viếng trong và ngoài nước của các đại biểu Quốc hội.

– Tài liệu về ranh giới lục tỉnh có biên giới với Cao Miên.

– Tài liệu về ranh giới mới của tỉnh Bình Thuận.

– Tài liệu v/v sửa đổi ranh giới của 3 tỉnh: Phú Yên, Pleiku, Đăklăc.

– Tài liệu bàn giao vùng Ndreng của tỉnh Phước Long cho tỉnh Lâm Đồng.

– Tài liệu v/v sáp nhập quần đảo Hoàng Sa vào địa hạt tỉnh Quảng Nam.

– Tài liệu về tình hình biên giơí tỉnh Kiến Tường – Cao Miên.

– Tài liệu thành lập nền hành chính xã, thành lập các quận: Hương Mỹ tỉnh Kiến Hòa, Kiên Long tỉnh Kiên Giang, Đức Long – tỉnh Phong Dinh, tái lập quận Vĩnh Châu – tỉnh Ba Xuyên, điều chỉnh tình trạng hành chính một số quận tại tỉnh Pleiku, phân chia các quận tại Đô thành Sài Gòn ra nhiều phường, bảng kê của Bộ Nội vụ về các quận, xã trong toàn quốc, danh sách các ấp thuộc các tỉnh miền Tây Nam phần.

– Bầu cử Hội đồng xã.

– Tài liệu v/v chuyển các quyền hạn của Đại biểu Chính phủ cho các cán  bộ và sự ủy quyền của các Bộ trưởng cho các Tỉnh trưởng, quyền triệu tập các Tỉnh trưởng tham dự hội nghị, họp;

– Tài liệu v/v nghiên cứu ảnh hưởng của 10 Sắc luật “cải tổ cơ cấu kinh tế và tài chánh quốc gia”, Luật “Bảo vệ luân lý”. Quyết nghị, công văn của Quốc hội tán trợ quốc sách ấp chiến lược.

– Tài liệu v/v cải tổ Chính phủ, tổ chức Phủ Tổng thống và các Bộ, tổ chức Phủ Đặc uỷ TW Tình báo, thành lập Nha Tổng Thanh tra Hành chính và Tài chính,  các cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng, ấn định lại các quản hạt của Toà án Quân sự và sửa đổi thẩm quyền Toà án Quân sự Đặc biệt, tổ chức Trường Võ bị Liên quân Đà Lạt, bàn giao Trung tâm Huấn luyện, thành lập Bộ Tư lệnh Lục quân, UB liên Bộ Đặc trách ấp chiến lược, tài liệu v/v tổ chức lãnh thổ và phân nhiệm cho các đơn vị Quân đội VNCH, tài liệu bàn giao Tiểu khu 32 và 33 chiến thuật giữa Thiếu tướng Tôn Thất Đính và Thiếu tướng Huỳnh Văn Cao, thành lập chi khu quân sự An Lạc, bàn giao yếu điểm Nhà Bè cho Biệt khu Thủ đô…

– Tài liệu v/v tiếp nhận, bổ nhiệm, điều động, thăng thưởng, kỷ luật nhân sự các cơ quan, danh sách các cấp chỉ huy, nhân viên tòng sự tại các cơ quan nội phủ, các Bộ.

II.3. Thi đua khen thưởng (1954-1963):

– Tài liệu của Phủ Tổng thống v/v kê và thiết lập các loại huy chương cho các ngành; thiết lập “Trung dũng Bội tinh”; Huy chương “Canh nông Bội tinh” cho Bộ Canh nông; thiết lập, ấn định đẳng cấp và  thăng thưởng Huy chương “Kim khánh”; ảnh, tranh vẽ mẫu các huy chương VNCH, tài liệu của Bộ Nội vụ v/v xin thiết lập huy hiệu riêng cho Bộ Nội vụ và các nha trực thuộc. Tài liệu v/v làm Huy chương Dân vệ.

– Sắc lệnh, Nghị định v/v ân thưởng Chương Mỹ Bội tinh, Bảo quốc Huân chương cho các cá nhân trong nước có thành tích, ân thưởng Bảo quốc Huân chương cho các cá nhân nước ngoài.

– Hồ sơ v/v ân thưởng Bảo quốc Huân chương cho các cá nhân trong dịp lễ tuyên thệ ở Ban Mê Thuột, ân thưởng Chương Mỹ Bội tinh, Bảo quốc Huân chương cho các nhân viên cảnh sát, công an và các sĩ quan biệt phái giúp việc tại Nha này, ân thưởng Chương Mỹ Bội tinh cho Liên đoàn công chức Cách mạng Quốc gia có thành tích trong cuộc trưng cầu dân ý, ân thưởng Đệ Nhị hạng Chương Mỹ Bội tinh cho các cá nhân tỉnh Mỹ Tho.

Tài liệu v/v hợp thức hoá Anh dũng Bội tinh cho công chức các tỉnh Trung Việt, tài liệu v/v cấp huy chương cho nhân viên ngoại quốc tùng sự giúp “Chiến dịch Bác ái” tại Việt Nam; Tài liệu đề nghị khen thưởng huy chương kỳ thường lệ, ân thưởng Bảo quốc Huân chương cho cán bộ công chức ngành y tế, công chánh, truy tặng Bảo quốc Huân chương cho các cá nhân tỉnh Kiến Hoà.

II.4. Nội an (1954 – 1963):

– Bản tóm tắt phúc trình hàng ngày của các tỉnh về tình hình an ninh, chính trị.

– Tờ trình tổng quát hàng tháng của Tòa Đại biểu Chính phủ Trung Việt, các tỉnh về hoạt động quân sự, chính trị của Việt cộng, phiến loạn tại các tỉnh Trung nguyên Trung phần, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Bình Định, Bình Thuận, Đắklắc, Khánh Hoà, Pleiku. Long An, Tây Ninh, Kiên Giang…

– Bản đồ khu phi quân sự Bến Hải, tỉnh Quảng Trị.

– Bản tin tức của Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu về tình hình các nước Á châu, Việt Nam qua đài phát thanh Việt cộng.

– Tài liệu hoạt động của Phái đoàn Cố vấn Anh tại Việt Nam.

Quân sự:

– Phúc trình hoạt động và chương trình công tác hàng tháng, năm của Bộ Quốc phòng, Tham mưu Biệt bộ, Tiểu đoàn An ninh Phủ Tổng thống, tài liệu của Phòng Nhì – Bộ Tổng Tham mưu về tình hình Á châu.

– Tài liệu của Văn phòng Tổng thống, Thiếu tướng Aubert v/v vận chuyển quân lực Pháp.

– Tài liệu của Phòng Quân huấn về công tác huấn luyện trong nước và du học ở nước ngoài.

– Bản tin tức của Tham mưu Biệt bộ về hoạt động của Việt cộng và các lực lượng giáo phái. Tờ trình, công văn của Nha An ninh Quân đội, Tiểu đoàn an ninh Phủ Tổng thống về tình hình an ninh. Công văn của Văn phòng Phủ Tổng thống v/v cấp  giấy thông hành đặc biệt cho nhân viên Pháp, quân đội Pháp giam giữ 5 công dân Việt Nam.

– Tài liệu của Nha An ninh Quân đội v/v Pháp  giúp Việt Cộng dời cơ quan ở trụ sở Ủy hội Quốc tế tại Sài Gòn, Gia Định, Vũng Tàu.

– Tài liệu về chiến dịch bình định miền Tây Nam Việt.

– Báo  cáo hoạt động tháng, năm của Nha Tổng Giám đốc Bảo an, phúc trình của Hiến binh Quốc gia về tình hình an ninh hàng ngày tại các tỉnh. Tài liệu của Phủ Tổng thống, Hiến binh Quốc gia v/v Nha Hiến binh Quốc gia được chiếm đóng doanh trại Lý Thái Tổ I và II do quân đội Pháp trao trả. Thuyết trình, điệp văn của Hiến binh Quốc gia về nhu cầu khẩn cấp và cấp phát quân xa.

– Tài liệu của Nha Quân vụ v/v di chuyển bất hợp pháp máy phát điện và khám phá âm mưu cung cấp máy phát thâu thanh cho các lực lượng phiến loạn.

– Tài liệu về hoạt động của ngành quân pháp.

– Dụ của Tổng thống VNCH  quy định việc chế tạo, buôn bán mang và giữ vũ khí cùng đạn dược trên lãnh thổ Việt Nam.

– Tài liệu về kết qủa các cuộc hành quân tại tỉnh Kiến Tường, tài liệu v/v bắt giữ thường dân và khám xét tư gia.

– Bản đồ khu phi quân sự Bến Hải, tỉnh Quảng Trị.

– Tài liệu v/v tỉnh Quảng Ngãi xin tăng cường quân lực để phòng ngự miền thượng du. Tài liệu về chiến dịch bình định miền thượng du Quảng Ngãi.

– Tài liệu về hoạt động của Nha Địa dư Quốc gia, bản đồ quân sự về hệ thống giao thông VNCH, vị trí đồn điền, dinh điền và nông trường định cư tỉnh Đắklắc, Long Khánh.

– Phúc trình của Hải quân Việt Nam về hoạt động của giang lực, hải lực, viễn thông.

– Tài liệu của Bộ Quốc phòng v/v chiếm đóng và hoạt động xung quanh đảo Hoàng Sa, Tây Sa, Koh thoney, Kohséc, Cù Lao Ré.

– Tài liệu ấn định thành phần thực phẩm áp dụng cho binh sĩ quân đội VNCH.

– Tài liệu v/v Tổng thống viếng thăm Quân y Viện Cộng Hoà.

– Tài liệu về trận liệt Việt Cộng tại Trung phần, Vùng I chiến thuật, Vùng II chiến thuật, Khu 31 chiến thuật.

– Tập đồ thị và  bảng so sánh lực lượng, tổn thất của Việt cộng và VNCH, các bản tin hàng ngày về tình hình miền Bắc Việt Nam.

– Tài liệu về tổ chức và hoạt động của UB 202: phá hủy ruộng rẫy và diệt trừ mùa màng Việt cộng  bằng hoá chất 2R, khai quang đồn bốt, các yếu điểm và cơ cấu tiếp vận của Việt cộng bằng hoá chất 2op, khai quang các trục lộ giao thông bằng hoá chất 2ot.

– Tài liệu của Bộ Tổng Tham mưu v/v khai thác báo cáo của Việt cộng về trận đánh Ấp Bắc.

– Tài liệu của Bộ trưởng Phủ Tổng thống v/v hướng dẫn các cá nhân phái  đoàn ngoại quốc thăm các cơ quan quân sự VNCH.

– Tài liệu về chế độ quân dịch, tình trạng quân dịch của những người có gốc tịch Miên ở Việt Nam.

– Tài liệu v/v Việt cộng tuyên truyền chống quân dịch.

– Tài liệu v/v các công sở, cá nhân xin hoãn dịch.

– Tài liệu của Phòng III, Phòng Quân huấn v/v tổ chức các khoá học tại trường Đại học Quân sự; Tài liệu vế huấn luyện đào tạo tại Trường Biệt động đội và Thể dục Nha Trang, Trường Quân báo và Chiến tranh Tâm lý, Trung tâm Huấn luyện Quang Trung; Tài liệu về huấn luyện cán bộ chiến tranh tâm lý, huấn luyện bộ binh, công binh.

An ninh:

– Tài liệu của Văn phòng Tổng thống, Nha Tổng Giám đốc Bảo an, các tỉnh về các hoạt động chống phá Chính phủ.

– Tài liệu của Phái đoàn Giao dịch với Ủy hội Quốc tế, Toà Đại biểu Chính phủ tại Trung nguyên Trung phần, Nha Cảnh sát và Công an Quốc gia về quân sự của Việt cộng tại Bắc vĩ tuyến và tình hình khu phi quân sự.

– Tài liệu về hoạt động của Phật giáo Hoà Hảo, bắt và xét xử thủ lĩnh Hoà Hảo Lê Quang Vinh tức Ba Cụt, hoạt động của Cao Đài, Cao Đài Tây Ninh, Cao Đài Liên Minh.

– Tài liệu v/v thiết lập an ninh và trật tự cho đồng bào vùng thánh địa Tây Ninh, giao nhận, kiểm soát đồn bót, vũ khí, đạn dược của quân đội Cao Đài về hợp tác với Chính phủ VNCH. Tài liệu về hoạt động của Bình Xuyên, hoạt động của Lê Văn Viễn.

– Tài liệu v/v kiểm soát lưu thông vùng biên giới Việt – Miên – Lào.

– Tài liệu v/v giao phó một số công tác hành chánh cho Bảo an ở những vùng xa lánh, giao thông khó khăn chưa được tổ chức hành chánh.

– Tài liệu về cuộc hành quân của Bảo an tại Phong Định và Vĩnh Bình.

– Báo cáo hoạt động hàng tuần, tháng, năm của Nha Tổng Giám đốc Bảo An; Tài liệu v/v di chuyển binh sĩ Bảo an vào Nam và lên cao nguyên để thay thế các trung đoàn địa phương đã giải tán, phân phối quân số Bảo an để đảm bảo trật tự an ninh lãnh thổ tại các tỉnh.

– Tài liệu v/v Pháp duy trì một cơ quan tình báo tại Sài Gòn.

– Tài liệu về tình hình an ninh tại Đô thành Sài Gòn và các địa phương. Tài liệu v/v truy nã cán bộ Việt cộng từ Trung Việt đổi vùng vào Nam hoạt động; tập bảng kê của Bộ Thông tin về các vụ mưu sát, ám sát và khám phá được vũ  khí. Tài liệu của Bộ Nội vụ về hoạt động mậu dịch của Trung cộng tại Sài Gòn – Chợ Lớn.

– Tài liệu v/v tố cáo hành vi bất chính, lạm quyền của Cảnh sát Trưởng tỉnh Vĩnh Long và nhân viên Ty Hiến binh Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

– Tài liệu v/v xung đột giữa quân nhân Bảo an, Cảnh sát, Dân vệ, nhân viên hành chính và biện pháp giải quyết.

– Tài liệu v/v trục xuất ngoại kiều, quản trị, kiểm soát Hoa kiều trên lãnh thổ Việt Nam, đổi thẻ căn cước.

– Tài liệu của Hội đồng An ninh v/v cải tổ lãnh thổ các vùng chiến thuật.

Chính trị:

– Tài liệu về hoạt động của Việt cộng tại Cao Miên, hoạt động kinh tế mậu dịch của Việt cộng tại Nhật Bản. Tài liệu của Phòng Nhì – Bộ Tổng Tham mưu về tình hình Á châu. Tài liệu v/v Việt kiều tại Pháp ủng hộ chính quyền Bắc Việt và đòi hiệp thương thống nhất đất nước.

– Tài liệu về tình hình an ninh trong dịp bầu cử Quốc hội, bầu cử Tổng thống VNCH.

– Tài liệu v/v dân chúng phản đối chính quyền tỉnh Bạc Liêu ép dân đi đắp đê.

– Biên bản các cuộc hội thương tại Phủ Tổng uỷ Di cư Tỵ nạn, Báo cáo hoạt động của Phủ Tổng uỷ Di cư Tỵ nạn, tài liệu về công cuộc định cư đồng bào di cư tỵ nạn tại Ban Mê Thuột, các trại vùng Cái Sắn, các trại định cư tại Đà Lạt, La Ngà, Pleiku. Thống kê dân số tại các trại định cư Nam Việt, Trung Việt, Cao nguyên miền Nam. Tài liệu của Toà Đại biểu Chính phủ về chương trình di dân lên vùng thượng du Trung Việt.

– Tài liệu v/v gian lận tại Phủ Tổng uỷ Di cư Tỵ nạn, điều tra một số linh mục tại trại định cư tại Tây Ninh, Chợ Lớn.

– Báo cáo tổng quát về tình hình chính trị của Văn phòng Bác sĩ Nguyễn Kim Tuyến, tỉnh Phú Yên.

Tài liệu về tình hình chính trị tại các tỉnh và các nông trường ở Nam phần, Trung phần.

– Tài liệu của Bộ trưởng Phủ Tổng thống, Phái đoàn Giao dịch với Ủy hội Quốc tế về biện pháp để đối phó với các hoạt động của Việt cộng đòi tổng tuyển cử.

– Tài liệu của Bộ trưởng Phủ Tổng thống, Nha Tổng Giám đốc Cảnh sát và Công an v/v điều tra các đoàn thanh niên lao động của Việt cộng.

– Tài liệu của Tỉnh trưởng Quảng Nam v/v cán bộ trung kiên Việt cộng tự sát để bảo tồn cơ sở, tài liệu v/v theo dõi và lập hồ sơ các phần tử nguy hiểm, tài liệu về chiến dịch tố cộng tại các tỉnh.

– Tài liệu của Toà Đại sứ VNCH tại Pháp về hoạt động của Nguyễn Tôn Hoàng – Chủ tịch Đảng Đại Việt.

– Tài liệu về hoạt động của Đảng Nguyễn Long Châu, Đảng “Nhân dân”, Đảng Đại Việt.

– Tài liệu về hoạt  động của Chính phủ lưu vong Bảo Đại, hoạt động của Tổ chức Hoà bình chung sống.

Thanh tra:

– Phúc trình thanh tra của Tham vụ chuyên môn Phủ Tổng thống về hoạt động của hàng không dân sự, phi trường Tân Sơn Nhất, bưu điện và các tiệm Hoa kiều.

– Phúc trình của Tổng Thanh tra Hành chính và Tài chính về  hoạt động của các cơ quan Bình dân Nông nghiệp Tín dụng; kết quả thanh tra tỉnh Biên Hoà và tình hình tại trại giam Chí Hoà.

– Tài liệu về tình trạng phạm nhân chính trị bị lực lượng Cảnh sát, Công an Nam Việt bắt giam.

– Tài liệu của Văn phòng Tổng thống, Bộ Nội vụ v/v giải quyết tình trạng phạm nhân chính trị sau các cuộc thanh tra.

– Tài liệu v/v bắt giam nhân viên của Nghiệp đoàn Nông dân tại Gò Công.

– Tài liệu v/v điều tra hành vi ám muội của công chức cao cấp và nhân viên Nha Công chánh Cao nguyên miền Nam.

– Tài liệu v/v thanh tra Phủ Tổng ủy Di cư Tỵ nạn.

– Tài liệu của Văn phòng Bộ trưởng, Phủ Tổng thống, Toà Đại biểu Chính phủ Nam phần v/v thanh tra các tỉnh Nam phần.

– Tài liệu v/v thanh tra Trung tá Huỳnh Văn Tư – nguyên Tỉnh trưởng Ba Xuyên (Sóc Trăng).

Tư pháp:

– Phúc trình hoạt động hàng tháng, quý, năm của Bộ Tư pháp.

– Tài liệu v/v sửa  đổi bộ Luật Quốc tịch Việt Nam.

– Tài liệu v/v bổ túc dụ cho phép các cơ quan tài phán tuyên bố hình phạt theo đồng  bạc Việt Nam.

– Tài liệu v/v ban hành dụ ấn định những tội do quân nhân phạm pháp trong lúc chiến tranh hay trong các cuộc hành quân tảo thanh.

– Tài liệu về sửa đổi bộ Luật cải cách thi hành án tử hình, trừng phạt tội phạm chống nền an ninh quốc ngoại, ban hành Sắc lệnh ấn định những thể thức xét đơn khai về quốc tịch, nhập tịch, hồi tịch và bỏ quốc tịch Việt Nam. Ban hành dụ ấn định thể thức đặt tên cho trẻ sơ  sinh và xin đổi họ, tên trẻ sơ sinh có quốc tịch Việt Nam.

– Tài liệu về người nước ngoài xin nhập quốc tịch Việt Nam và việc Ty Mộ nhân kêu gọi công nhân Việt Nam nhập quốc tịch Pháp.

– Tài liệu v/v xét xử các vụ án dân sự, ấn định thể thức đại ân xá cho các chính trị phạm.

– Tài liệu về ân xá cho các tội phạm nhân dịp lễ, tết và các ngày khánh tiết.

– Tài liệu về  Dự án Luật hủy bỏ án chính trị thời Pháp thuộc.

 II.5. Ngoại vụ (1954 – 1963):

– Phúc trình hoạt động năm của Bộ Ngoại giao

– Tài liệu về hội nghị các Trưởng phái đoàn Bộ Ngoại giao và Lãnh sự Việt Nam.

– Tài liệu liệt kê các hội nghị quốc tế Việt Nam đã tham dự.

– Tài liệu v/v phái đoàn Việt Nam do ông Đoàn Thêm hướng dẫn sang thăm Nhật Bản và  Phi Luật Tân.

– Tài liệu về hoạt động của các đại sứ Việt Nam tại ngoại quốc.

– Mật điện của Toà Đại sứ Việt Nam tại Mỹ v/v xin gia nhập Liên hiệp quốc.

– Tài liệu về các tổ chức quốc tế, các nước sang thăm Việt Nam, tài liệu về quan  hệ ngoại giao giữa Việt Nam Cộng Hòa với Hoa Kỳ, Gia Nã Đại, An Độ, Đại Hàn, Campuchia, Lào, Indonésia, Thái Lan, Nhật Bản, Úc, Tân Tây Lan,..

– Tài liệu về lễ trình uỷ nhiệm thư của đại sứ, đặc sứ các nước tại Việt Nam.

– Tài liệu của Phủ Tổng thống, Bộ Ngoại giao về hoạt động của sứ quán các nước tại Việt Nam.

– Tài liệu v/v Tổng thống đãi tiệc các quan khách cao cấp trong ngoại giao đoàn cùng các vị Bộ trưởng.

– Tài liệu của Phái đoàn Giao dịch  với Ủy hội Quốc tế v/v Quân đội Nhân dân Việt Nam phản đối việc đưa vũ  khí, nhân viên Mỹ vào Việt Nam, đổi giấy thông hành đặc biệt  trong vùng phi quân sự.

– Bản sao thơ của Phái đoàn Giao dịch với Ủy hội Quốc tế v/v thi hành khoản 14-c Hiệp định Genève.

– Báo cáo tổng quát về hoạt động hai năm của Phái đoàn Giao dịch với Ủy hội Quốc tế.

– Tài liệu của Phái đoàn Giao dịch với Ủy hội Quốc tế về thơ phản kháng của Võ Nguyên Giáp.

– Báo cáo của Phái đoàn Giao dịch với Ủy hội Quốc tế về khu phi quân sự, về những hoạt động của Việt Cộng, VNCH, Ủy hội Quốc tế.

– Bản sao bản tổng hợp tin tức quân sự, Biên bản phiên họp của Uỷ hội Quốc tế về chiến tranh tại Việt Nam.

– Tài liệu của Toà Đại Biểu Chính phủ tại Trung Việt, tỉnh Phú Yên, Khánh Hoà v/v dân chúng bao vây Ủy hội Quốc tế.

Tài liệu của Phái đoàn Giao dịch với Ủy hội Quốc tế v/v kiểm soát xe phi cơ của Ủy hội Quốc tế tại phi trường Tân Sơn Nhất.

– Bản tổng hợp tin tức của Ban Quan sát khu phi quân sự, biên bản họp của Ủy hội Quốc tế về cuộc chiến tranh tại Việt Nam .

– Tài liệu của Ủy hội Quốc tế v/v phô tô cuốn Bạch thư của Việt cộng nói về Hiệp định Genève và sự can thiệp của Mỹ vào Việt Nam.

– Tài liệu của Bộ Ngoại giao v/v Phái đoàn thuộc Ủy hội Quốc tế viếng thăm Đà Lạt, Ninh Thuận, Khánh Hoà và ấp chiến lược tại Mỹ Tho.

II.6. Kinh tế – Tài chính (1954-1963):

– Sắc lệnh của Tổng thống VNCH v/v ấn định thể lệ dự liệu các sản phẩm.

– Tài liệu của Bộ Kinh tế, Bộ Ngoại giao v/v trừng trị và kiểm soát các vi phạm luật kinh tế, bảo vệ an ninh và kiểm soát kinh tế miền Tây Nam Việt.

– Tài liệu về hội nghị của UB Tư vấn Trung tâm Nghiên cứu những ảnh hưởng xã hội gây ra bởi sự kỹ nghệ hóa miền Nam Á Châu.

– Phúc trình của Phái đoàn Kinh tế  Trung Việt về tình hình kinh tế Trung Việt và các biện pháp nâng đỡ.

– Bản đồ kinh tế VNCH và bản đồ kinh tế Trung Việt; Tài liệu của Bộ Kinh tế về tình hình khuếch trương kinh tế tại các tỉnh.

– Tài liệu v/v khai thác Côn Đảo và Đảo Spratly; Tài liệu v/v chấn hưng kinh tế tỉnh Cà Mau.

– Báo cáo của các chuyên viên Phái đoàn Nghiên cứu Kinh tế Liên hiệp quốc tại Việt Nam.

– Biên bản đại hội kinh tế toàn quốc họp tại Nha Trang.

– Tài liệu của Ủy ban Quốc gia Ngoại viện, Hội đồng Liên bộ, Hội nghị Colombo v/v viện trợ cho Việt Nam.

– Báo cáo hoạt động tháng, năm, 3 năm của Bộ Tài chính.

– Tài liệu về  dự án, ngân sách quốc gia Đô thành, Bộ Quốc phòng, Nha Tổng Giám đốc Bảo an.

– Tài liệu về ngân sách Trung Việt, Cao nguyên miền Nam.

– Tài liệu của Bộ Kinh tế về chương trình viện trợ Mỹ cho Việt Nam.

– Tài liệu của Văn phòng Bộ trưởng Phủ Tổng thống, Nha Tổng Giám đốc Thượng vụ v/v sử dụng viện trợ Mỹ, viện trợ của Nhật, Đức cho VNCH.

– Tài v/v bồi thường chiến tranh Việt – Nhật.

– Tài liệu về bồi thường chiến tranh, bồi thường thiệt hại cho Pháp kiều trong cuộc phiến loạn Bình Xuyên.

– Tài liệu v/v cấp giao tế phí và giải nhiệm mật phí.

– Tài liệu v/v cấp quỹ đặc biệt cho Đại sứ Việt Nam tại Thái Lan.

– Tài liệu v/v xem xét và chuyển giao bệnh viện Grall của Chính phủ Pháp cho Chính phủ Việt Nam.

– Tài liệu của Bộ Kinh tế v/v áp dụng và miễn các sắc thuế, sửa đổi giá biểu quan thuế nhập nội.

– Tài liệu về hệ thống thuế vụ và ngân sách của Việt Nam.

– Tài liệu của Nha Tổng Giám đốc Thuế vụ về chương trình cải cách thuế khoá.

– Tài liệu v/v sửa đổi điều 160 của Bộ Luật Quan thuế về thời hạn lưu khố hàng hoá nhập cảng.

– Tài liệu v/v thiết lập một sắc thuế đặc biệt đánh vào dầu, xăng.

– Tài liệu v/v xin miễn thuế điền thổ và đất bỏ hoang của các tỉnh cao nguyên, Phú Yên, Mộc Hóa.

– Tài liệu v/v thâu thuế hàng hoá do quân đội viễn chinh Pháp bán lại cho dân chúng.

– Tài liệu v/v bán đấu giá bạc nén và bạc đồng của Nha Quan thuế và Công quản.

– Phúc trình hoạt động của Ngân hàng Quốc gia Việt Nam, Quốc gia Doanh tế Cuộc, Viện Hối đoái.

– Tài liệu v/v đổi giấy bạc cũ của Đông Dương Ngân hàng, ước lượng lợi tức quốc gia, kiểm soát giấy bạc nhập cảng, bãi  bỏ Hiệp ước tiền tệ Pháp – Việt, thành lập cơ quan tín dụng “Việt Nam Thương tín”.

– Tài liệu v/v thanh lý việc phát hành giấy bạc và quỹ tự trị của Liên Quốc gia Việt Nam – Lào – Campuchia.

– Tài liệu về các phiên họp Hội đồng Tối cao Tiền tệ và Tín dụng.

– Tài liệu của Bộ Tài chính v/v lập và  sử dụng quỹ; tài liệu v/v đổi bạc.

– Tài liệu của Văn phòng Phủ Tổng thống, Nha Tổng Giám đốc Cảnh sát và Công an v/v khám phá các vụ làm và tiêu thụ bạc giả.

– Tài liệu của Bộ trưởng Phủ Thủ tướng, Phủ Cao ủy Việt Nam tại Pháp về mối quan hệ tiền tệ Việt Nam – Pháp.

– Sắc lệnh v/v xuất nhập cảng, buôn bán, tàng trữ, vận chuyển vàng bạc.

– Dụ quy định việc kiểm soát kinh tế trong nước.

– Tài liệu v/v VNCH tham dự Hội chợ triển lãm quốc tế tại Nam Vang; điều tra những hành vi không chính đáng của Hội chợ Quang Trung.

– Thư của Đại sứ quán các nước đặt tại Pháp đề nghị ký Hiệp ước Thương mại với Việt Nam.

– Chương trình viện trợ thương mại của Nha Ngoại thương, tình hình nhập cảng hàng hóa của Hồng Kông.

– Tài liệu về nhãn hiệu hàng hóa dán trên hàng Pháp để nhập cảng sang Việt Nam.

– Tài liệu v/v Chính phủ mua lúa gạo tại các tỉnh để lập kho gạo tiếp tế, tình hình tiếp tế lúa gạo.

– Kế hoạch cải thiện ngành mễ cốc trong nước, tiếp tế lương thực, thực phẩm cho Đô thành Sài Gòn – Chợ Lớn.

– Tài liệu về kế hoạch kỹ nghệ hoá khoáng chất và tiểu công nghệ.

– Tài liệu của Nha Tổng Giám đốc Kế hoạch, ông T.H Robinson về tình hình công nghệ của Việt Nam.

– Công ty Nhật xin phép khai thác cát ở Vịnh Cam Ranh.

– Tài liệu v/v khai thác khoáng sản ở Việt Nam.

– Tài liệu của Phủ Tổng thống, các Bộ quy định các quy chế chuyển nhượng bất động sản và các dụng cụ công kỹ nghệ cho người ngoại quốc.

– Danh sách các công ty và các nhân vật Việt Nam có tên tuổi trong ngành kỹ nghệ.

– Tài liệu v/v phối hợp sản xuất công kỹ nghệ với chương trình xuất, nhập cảng để bảo vệ và khuyến khích ngành kỹ nghệ trong nước.

– Tài liệu về hoạt động tiểu công nghệ và kỹ nghệ tại tỉnh Bình Định.

– Tài liệu của Bộ Thông tin, Nha Tổng Giám đốc Cảnh sát Quốc gia v/v tìm  được mỏ sắt, mỏ dầu tại Mộc Hóa và Kontum.

– Tài liệu về hoạt động của mỏ than Nông Sơn; Tài liệu v/v khai thác cát trắng và khoáng nghiệp tại đảo Paracels; Tài liệu v/v khai thác nước suối Vĩnh Hảo.

– Chương trình, kế hoạch kiến thiết thành thị và thôn quê.

– Tài liệu v/v lập đồ án tu chỉnh, khuếch trương và chỉnh trang các đô thị;

– Tài liệu về hoạt động của Nha Tổng Giám đốc Kiến thiết và Thiết kế Đô thị.

– Tài liệu về công tác xây dựng 64 căn nhà tại Tân Định – Sài Gòn.

– Tài liệu của Bộ Ngoại giao v/v xin mua biệt thự cho Cao ủy Việt Nam tại Pháp.

– Tài liệu v/v mua nhà, đất của Bộ Quốc phòng.

– Báo cáo hoạt động của Quốc gia Doanh tế Cuộc.

– Tài liệu khởi công xây dựng Thư viện Quốc gia và Trung tâm Văn hóa Việt Nam tại Sài Gòn.

– Tài liệu v/v thiết kế đô thị tỉnh Cà Mau.

– Tài liệu v/v đồng bào di cư chiếm đất tư hữu và làm nhà bất hợp pháp đại đường Y.Jut, Ban Mê Thuột.

– Tài liệu v/v phân tán dân di cư tại Đô thành Sài Gòn và vùng phụ cận.

– Tài liệu về tình hình công sản của Việt Nam hiện Pháp còn chiếm giữ và các bất động sản do quân đội Pháp trao trả.

– Ảnh các căn nhà tại Sài Gòn.

– Thoả ước Việt – Nhật v/v trục vớt tàu đắm trong khuôn khổ bồi thường chiến tranh.

– Báo cáo tình hình hoạt động của Sở Hoả xa Việt Nam.

– Tài liệu v/v Cao uỷ Pháp tại Việt Nam đài thọ các phí khoản sửa chữa các phá hoại do chiến tranh gây ra cho Sở Hoả xa Việt Nam.

– Tài liệu của Tham mưu Biệt bộ, tỉnh Phước Tuy về công tác thiết lập đường Thanh Tóa – Trà Lú, tiến triển  công tác làm đường tại các tỉnh.

– Tài liệu v/v tiếp tế nước uống cho Đô thành Sài Gòn.

– Bảng kê diện tích đất sản xuất nông nghiệp tại Cao nguyên miền Nam và các tỉnh Nam Việt.

– Tài liệu về kế hoạch khuếch trương canh nông; Báo cáo hoạt động tháng, năm của Bộ Canh nông.

– Tài liệu v/v gia nhập Ban Túc mễ của Viện Nghiên cứu Thực phẩm tại Paris.

– Tài liệu v/v mua dụng cụ, sản vật thuộc viện trợ Mỹ và cấp phát nông cụ, nông súc cho nông dân.

– Tài liệu về quy chế tá điền, cải cách điền địa; tài liệu của Bộ Điền thổ và Cải cách Điền địa v/v khai thác lại các ruộng đất bỏ hoang.

– Tài liệu v/v xin cấp kinh phí để đắp đê và tu sửa kênh.

– Tài liệu của Nha Khí tượng các tỉnh v/v dự đoán thời tiết, tình hình mưa gió hàng tuần tại Trung nguyên Trung phần, tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Tín, Khánh Hoà, Ninh Thuận.

– Tài liệu v/v trưng thâu, bồi thường, tranh chấp, khiếu nại, đổi đất tại vùng dinh điền Cái Sắn.

– Tài liệu về các phiên họp của Hội đồng Cải cách Điền địa, Huấn thị của Tổng thống VNCH tại Đại hội Điền địa.

– Tài liệu v/v thiết lập dinh điền tại Bình Tuy, Phước Long, Long Khánh, An Xuyên.

– Tài liệu các phiên họp của UB Phối trí Công tác Nghiên cứu Hạ lưu Sông Cửu Long.

– Báo cáo hoạt động tháng, năm của hạt lâm vụ các tỉnh.

– Tài liệu của Bộ Canh nông về Đại hội Thủy lâm toàn quốc.

– Sưu tập tài liệu về thể lệ săn bắn và ngư nghiệp ở Việt Nam.

– Tài liệu v/v phát quang khu rừng cải hóa 219 tại khu trù mật Xuyên Mộc (Phước Tuy) để cấp cho nông  dân trồng trọt.

– Tài liệu của Văn phòng Phủ Tổng thống, Bộ Cải tiến Nông thôn v/v trồng  thông và dương liễu tại Quảng Tín, khai thác gỗ tại Long Thành.

– Tài liệu về săn bắn.

II.7. Văn hoá- Xã hội ( 1951-1963):

– Biên bản các phiên họp về cuộc đàm phán văn hoá Việt – Pháp, báo cáo tình trạng văn hóa các tỉnh Phong Thạnh, Bến Tre, Sa Đéc, Cần Giờ, Bạc Liêu, tài liệu v/v bảo vệ và trùng tu những cổ tích và thắng cảnh trong nước.

– Dụ, công điện của Tổng thống, Văn phòng Phủ Tổng thống v/v ấn định các ngày lễ chính thức được nghỉ và hưởng lương, tài liệu về tổ chức tết dương lịch, tết nguyên đán, tổ chức lễ kỷ niệm Hai Bà Trưng, lễ Thanh Minh, Quốc tế Lao động, tổ chức lễ thánh bổn mạng của Tổng thống, lễ Quốc khánh.

– Báo cáo hoạt động tháng, năm của Phủ Đặc ủy Công dân vụ,

– Tài liệu v/v cán bộ công dân vụ ở Bến Tre hoạt động chống đối chính quyền.

– Tài liệu của Phủ Đặc ủy Công dân vụ về chuyển hướng phương thức hoạt động.

– Tài liệu của Bộ Công dân vụ v/v tăng cường cán bộ công dân vụ tại các tỉnh.

– Tài liệu v/v viện trợ Mỹ cho Phủ Đặc uỷ Công dân vụ.

– Tài liệu của Phủ Tống thống, Bộ Thông tin và Thanh niên về công tác thông tin tuyên truyền.

– Phúc trình của Ty Thông tin và Chiến tranh Tâm lý về phong trào cổ vũ cho cuộc Trưng cầu dân ý và liên hoan mừng chính thể.

– Tài liệu về việc kiểm duyệt, đăng báo và phát thanh.

– Tài liệu v/v sản xuất, mua bán, kiểm duyệt phim chiếu bóng,

– Báo cáo hoạt động hàng tháng của Nha Vô tuyến Truyền thanh Việt Nam.

– Tài liệu của Tổng thống, Bộ Thông tin và Thanh niên v/v thành lập Nha Báo chí và khai thác vô tuyến truyền thanh truyền hình trên lãnh thổ Việt Nam.

– Tài liệu về hoạt động của thanh niên tại các tỉnh.

– Phúc trình của Phái đoàn Túc cầu Việt Nam v/v sang Mã Lai thi đấu.

– Tài liệu v/v sử dụng sân quần vợt trong phạm vi biệt điện của Tổng thống, Phái đoàn Thể thao VN tham dự các giải bóng bàn quốc tế.

– Tờ trình, báo cáo hoạt động tháng, năm, 4 năm của Bộ Quốc gia Giáo dục, các Trường Kỹ thuật, Mỹ thuật, Nông Lâm mục, sư phạm, các ty tiểu học.

– Tài liệu của Bộ Giáo dục về trường học và giáo viên tại các làng định cư trên cao nguyên.

– Tài liệu v/v đề nghị bán công hoá các tư thục gốc Hoa kiều ở đô thành và các tư thục bang lập ở địa phương, danh sách  các trường trung học tại Sài Gòn.

– Tài liệu v/v phát triển giáo dục tại các địa điểm dinh điền.

-Tài liệu v/v Việt Nam cử phái đoàn tham dự Hội nghị Quốc tế Giáo dục tại Genève.

– Tài liệu của Bộ Quốc gia Giáo dục v/v học sinh, sinh viên, công chức du học tại Hoa Kỳ, Pháp. Tài liệu v/v thiết lập học bổng dành cho nữ sinh Việt Nam ưu tú.

– Tài liệu về chương trình chiến dịch thanh toán nạn mù chữ.

– Báo cáo hoạt động tháng, năm của Bộ Y tế.

– Sắc luật quy định sự trừng phạt các vi phạm quy lệ hành chánh liên quan đến âu dược, dụng cụ y khoa và giải phẫu có tính cách lợi ích quân sự.

– Tài liệu quy định thể lệ hành nghề y sỹ, nha sỹ và hộ sinh tại Việt Nam.

– Tài liệu của Bộ trưởng Phủ Tổng thống về ý kiến của một số bác sỹ về nền y khoa Việt Nam.

– Tài liệu v/v thành lập các tủ thuốc thôn quê tại các tỉnh Thừa Thiên, thiết lập trạm y tế cấp cứu tại các làng.

– Tài liệu của Bộ Y tế, các tỉnh về tình trạng bệnh dịch và biện pháp phòng ngừa.

– Tài liệu v/v cho phép bác sĩ người Pháp hành nghề y tư tại Việt Nam.

– Tài liệu của Văn phòng Phủ Tổng thống, Bộ Xã hội v/v bài trừ “ Tứ đổ tường” tại Sài Gòn và các tỉnh.

– Tài liệu v/v lập một Cô nhi viện Quốc gia tại Thủ Đức, lập một tỉnh dưỡng đường cho sinh viên mắc bệnh lao.

– Tài liệu của Bộ Xã hội và Y tế v/v trợ cấp cho nạn nhân tại khu chiến dịch Nguyễn Huệ và Thoại Ngọc Hầu.

– Tài liệu v/v cứu trợ đồng bào bị bão lụt, hoả hoạn, Tài liệu về cứu trợ của các nước cho Việt Nam.

– Tài liệu v/v dân biểu Thượng và Chàm yêu cầu hưởng các quyền lợi của đồng bào kinh, tài liệu về kế hoạch khai thác người Thượng trên cao nguyên Miền Nam, về chính sách  đối với đồng bào Thượng.

– Tài liệu v/v thành lập các hiệp hội, đoàn thể, tài liệu v/v tổ chức “Ngũ gia liên bảo” trong vùng quốc gia.

– Tài liệu v/v bầu Ban Chấp Hành Trung ương của Đảng Xã hội Việt Nam, Đảng Đại Việt.

– Tài liệu của Phủ Tổng thống, Bộ Xã hội về hoạt động của Phong trào Cách mạng Quốc gia, Liên đoàn Công chức Cách mạng Quốc gia, hoạt động của Cao Đài Tây Ninh, hoạt động của các tôn giáo, tài liệu về tình hình Thiên chúa giáo tại Việt Nam.

– Tài liệu của Phủ Tổng thống v/v kiểm soát và công nhận các hiệp hội có ích.

– Tài liệu v/v trợ cấp cho các hiệp hội, đoàn thể.

– Tài liệu v/v đồng bào Thượng quận Hương Hoà bỏ trốn vào rừng.

– Báo cáo hoạt động tháng, năm của Bộ Lao động.

– Tài liệu của Bộ Lao động v/v ấn định quy chế kiểm tra và phó kiểm tra lao động và an ninh xã hội.

– Tài liệu của Bộ Lao động v/v ấn định lương hàng ngày của công nhân đồn điền cao su, điều chỉnh mức lương ngày tối thiểu của công nhân tại 41 tỉnh toàn quốc.

– Tài liệu về tranh chấp lao động và sự đàn áp của chính quyền đối với giới lao động, về các cuộc đình công của công nhân, tài liệu về các tranh chấp giữa công nhân, tư nhân và Công ty Thuỷ điện.

– Tài liệu v/v giải quyết nạn thất nghiệp, tăng lương cho đồn điền cao su.

II.8. Hành chánh – Quản trị ( 1955-1963):

– Tài liệu của Phủ Tổng thống, các Bộ v/v tổ chức hành chánh, hội nghị hành chánh tại Đà Lạt, về hội nghị quốc tế hành chánh.

– Tài liệu v/v giản dị hoá thủ tục hành chánh, tài liệu v/v Việt Nam gia nhập Liên hiệp Quốc tế các nhà chức trách hành chánh địa phương, tài liệu v/v liên lạc và phối hợp điều hành công vụ.

– Tập lưu Dụ, Sắc lệnh, Nghị định, Thông tư, Công văn, Công điện,..của Văn phòng Phủ Tổng thống.

– Luật mật mã liên lạc giữa Cao nguyên và Trung Việt.

– Tài liệu của Bộ trưởng Phủ Tổng thống v/v mở lớp tu nghiệp về lưu trữ công văn và quản thủ thư viện,

– Tài liệu v/v phân phối, sử dụng công xa.

– Tài liệu hướng dẫn học tập của Ban Hướng dẫn Học tập Phủ Tổng thống, tài liệu v/v tổ chức học tập tại các nha, sở.

II.9. Riêng biệt (1955-1963):

– Tài liệu của Phủ Tổng thống v/v Tổng thống tiếp phái đoàn đồng bào Thượng và phái đoàn tố cộng Hoa kiều tại Dinh Độc Lập; ảnh về cuộc tiếp dân của Tổng thống.

– Tài liệu của Tham mưu Biệt bộ, Phủ Tổng thống về công tác chuẩn bị cho Tổng thống đi thị sát, kinh lý. Tài liệu v/v Tổng thống đi kinh lý tại Trung nguyên Trung Phần, Ban Mê Thuật, Huế, Bình Định, vùng B Lao – Đà Lạt,  Biên Hoà, các tỉnh miền Tây Nam  Phần.

– Tài liệu v/v các phái đoàn, cá nhân trong nước xin yết kiến Tổng thống.

– Thư, thiệp, công điện, công văn trong nước, ngoài nước gởi Tổng thống.

[1] Công báo Việt Nam Cộng hoà năm 1954, trang 1355

[2] Công báo Việt Nam Cộng hoà năm 1954, trang 1496

[3] Niên giám hành chính Việt Nam Cộng hoà năm 1957, trang 35-37

[4] Niên giám Hành chính Việt Nam Cộng hoà năm 1957, trang 40

[5] Niên giám Hành chính Việt Nam Cộng hoà năm 1957, trang 40 – 41

[6] Niên giám Hành chính Việt Nam Cộng hoà năm 1957, trang 42

[7] Niên giám Hành chính Việt Nam Cộng hoà năm 1957, trang 42

[8] Niên giám Hành chính Việt Nam Cộng hoà năm 1957, trang 39

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *