Trang chủ / Từ điển

Từ điển

Bản ghi lại lời dặn dò, phó thác của người chủ gia đình, người lãnh đạo đất nước trước khi mất Di chúc còn gọi là ”chúc thư”, được viết thành văn bản có giá trị hành chính, pháp lý. Nếu người viết di chúc không biết chữ, hoặc yếu quá không viết được nữa, thì nhờ người khác viết, đọc lại cho nghe, rồi ký tên, hoặc điềm chi vào dưới bản di chúc. Nội dung chính của di chúc trong một gia đình thường là việc chia gia tài, ruộng đất, nhà cửa... Ngoài ra, trong di chúc còn được ghi lời nhằn nhủ, giáo dưỡng với thế hệ sau những lễ giáo, thuộc đạo đức của gia đình, dòng họ. Bản di chúc là một trong thành phần tài liệu lưu trữ cá nhân, gia đình, dòng họ. Dưới thời kỳ phong kiến, bản di chúc hoặc di chiếu của nhà vua thường có nội dung truyền ngôi, như giao cho ai là đại thần có mệnh phò thái tử lên ngôi. Nếu ngôi thái tử chưa định, thì chuyền chỉ cho hoàng tử nào nối ngôi. Ngày nay, một bản di chúc được coi là hợp pháp phải đáp ứng được các quy định của Bộ Luật dân sự năm 1995 tại Điều 655, 656 là: 1. Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Người ỉập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị lừa dổi, đe doạ hoặc cưỡng ép, b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội, hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười 2. tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý. 3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có chứng nhận của Công chứng nhà nước hoặc chứng thực của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 4. Di chúc bằng văn bản không có chứng nhận, chửng thực như quy định tại Điều 660 của Độ luật này chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này Nội dung bển di chúc viết theo thứ tự bao gồm, -Quốc hiệu, -Tên văn bản: DI CHÚC: - Ngày tháng năm - Họ và tên, - Ngày tháng năm sinh, - Số chứng minh nhân dân cấp ngày, tại, - Địa chi thường trú: - Người cùng đứng tên trong Di chúc: - Ngày tháng năm sinh, - Số chứng mình nhân dân, cấp ngày, tại:- Địa chi thường trú: Lời khảng định của người viết Di chúc về thể trạng sức khỏc: tình thần minh mẫm sáng suốt - Ông bà là đồng sở hữu: nhà, đất, . ... các giấy tờ xác nhận quyền sở hữu, co quan dtp:- Lòi Di chúc,- Họ và tên người thụ hưòng theo Di ehủc:- Ngàv thảng năm sinh,- Số chủng minh nhàn đàn. cẩp ngày, tại:- Địa chi thuòng trủ,- Họ và tên người đồng thụ huõng theo Di chúc.- Ngày thăng nấm sinh,- số chứng minh nhân dân, cấp ngày, tại,- Địa chỉ thường trú,- Khảng định của người viết Di chúc về quyền sở hữu tài sản theo Di chúc cho người thụ hưởng,- Người làm chứng (nếu cần, có thể mời 2 người),- Ngày tháng năm sinh,- Số chứng minh nhân dân, cấp ngày, tại,- Địa chỉ thường trú,- Khảng định của người viết Di chúc: hai nhân chứng được lựa chọn do người vỉết Di chúc mời đến, họ không thuộc những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp ỉuật, không phải là người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung Di chúc, họ có đầy đủ năng ỉực hành vi dân sự. - Số lượng bản Di chúc được viết (ít nhất 3 bản),- Thủ tục công chứng- Ký tên và ghi rõ họ và tên của người viết Di chúc (bên phải) và nhân chứng (bên trái).