Trang chủ / Từ điển

Từ điển

Văn bản ghi lại những điều xẩy ra hoặc nội dung họp bàn để làm bằng chứng về sau
Biên bản không có hiệu ỉực pháp ỉý để thi hành mà chủ yếu được dùng làm chứng cứ, minh chứng các sự kiện thực tế đã xẩy ra. Vì vậy, biên bản phải mô tả lại các sự việc hiện tượng kịp thời, tại chỗ vói đầy đủ, chi tiết mọi tình tiết khách quan, không bình luận thêm, bớt mới bảo đảm được vai trò cung cấp thông tin để làm cơ sở cho các quyết định xử lý, hoặc minh chứng cho các nhận định kết luận khác.
Yêu cầu ghi biên bản:
1 Sổ liệu, sự kiện phải chính xác, cụ thể,
- Ghi chép trung thực, đầy đủ không suy diễn chủ quan,
1 Nội dung phải có trọng tâm, trọng điểm,
- Thủ tục chặt chẽ, thông tin có độ tin cậy cao (nếu có tang vật, chứng cứ, các phụ lục diễn giải phải giữ kèm biên bản).
Khi lập biên bản, đòi hỏi trách nhiệm cao ở người lập và những người có trách nhiệm ký chứng nhận biên bản. Thông tin muốn chính xác có độ tin cậy cao phải được đọc cho mọi người có mặt cùng nghe, sửa chữa lại cho khách quan, đúng đắn và tự giác (không được cưỡng bức) ký vào biên bản để cùng chịu trách nhiệm.
Kết cấu nội dung biên bản:
Trong biên bản phải có các yếu tố cơ bàn sau:
- Quốc hiệu, Tiêu ngữ,
I Tên văn bản và trích yếu nội dung,
- Ngày... tháng... năm... giờ... (ghi cụ thể thời gian, giờ phút lập biên bản),
- Thành phần tham dự (kiểm tra, xác nhận sự kiện thực tế dự hội họp...),
- Diễn biến sự kiện thực tế (phần nội dung),
- Phần kết thúc (ghi thời gian và lý do),
- Thủ tục ký xác nhận.
Mầu biên bản họp, hội nghị áp dụng theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 cùa Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chỉnh.